vanban.org

Điều 8. Nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh — Quyết định 34/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2023/QĐ-UBND · 03/08/2023
Quảng Trị Ban hành 21/08/2014 Hiệu lực 31/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thực hiện các chương trình, chính sách ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Trị · 34/2014/QĐ-UBND
20/08/202320/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/08/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc xây dựng các kế hoạch hàng năm, kế hoạch trung hạn và kế hoạch 5 năm, phân bổ, lồng ghép các nguồn vốn thực hiện các chương trình, chính sách, dự án ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.

b) Xây dựng các danh mục dự án kêu gọi đầu tư thuộc các lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi được quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ; các dự án NGO và các dự án thuộc các nhà đầu tư khác; ưu tiên các dự án mà địa phương có lợi thế về cung cấp nguyên liệu, công nghiệp giải quyết được nhiều lao động tại chỗ; các dự án nông nghiệp công nghệ cao, về năng lượng, hạ tầng các khu công nghiệp tập trung...

c) Cung cấp thông tin, số liệu tình hình phân bổ vốn, quá trình thực hiện các chính sách, chương trình, dự án ở vùng dân tộc và miền núi trên địa bàn tỉnh cho cơ quan thường trực để tổng hợp báo cáo theo định kỳ 06 tháng, năm và đột xuất.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên thực hiện các chế độ, chính sách, chương trình, dự án theo thẩm quyền. Hướng dẫn quản lý sử dụng, thanh toán, quyết toán các nguồn vốn thực hiện chính sách, chương trình, dự án đầu tư tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện để đảm bảo các nguồn vốn đưa vào sử dụng đúng quy định, đúng mục đích, có hiệu quả.

b) Cung cấp thông tin, số liệu về kết quả thực hiện các chính sách cùng dân tộc thiểu số và miền núi cho cơ quan thường trực để tổng hợp báo cáo theo định kỳ 06 tháng, năm hoặc đột xuất.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và các Sở, Ban ngành liên quan tham mưu, đề xuất thực hiện tốt các chính sách về giảm nghèo, đặc biệt là chính sách đào tạo nghề áp dụng đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Danh mục ngành nghề đào tạo, thời gian và đối tượng đào tạo phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, phong tục tập quán của đồng bào dân tộc nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

b) Cung cấp thông tin, số liệu về kết quả thực hiện các chính sách cùng dân tộc thiểu số và miêng núi cho cơ quan thường trực để tổng hợp báo cáo theo định kỳ 06 tháng, năm hoặc đột xuất.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan và UBND các huyện Hướng Hóa, Đakrông, Gio Linh, Vĩnh Linh, Cam Lộ thực hiện tốt các chính sách về giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với địa bàn miền núi và tập quán vùng dân tộc thiểu số; hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện tốt hợp phần hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành và UBND các huyện đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới; thực hiện chính sách giao khoán rừng ổn định lâu dài cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

c) Cung cấp thông tin, số liệu về kết quả thực hiện các chính sách cùng dân tộc thiểu số và miền núi cho cơ quan thường trực để tổng hợp báo cáo theo định kỳ 06 tháng, năm hoặc đột xuất.

5. Sở Thông tin và truyền thông

a) Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan tổ chức triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. Mở rộng diện phủ sóng và nâng cao chất lượng phát thanh truyền hình, điện thoại và internet, phát triển đồng bộ hệ thống bưu chính - viễn thông tại hai cửa khẩu Lao Bảo và La Lay, kết nối thông tin liên lạc giữa các điểm dân cư với đồn biên phòng dọc tuyến biên giới.

b) Chủ trì phối hợp, tổ chức hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú trên địa bàn tỉnh, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở địa phương, các Nghị quyết, chương trình, chính sách, dự án vùng dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh bằng các hình thức, phương thức phù hợp với từng vùng, từng dân tộc và bằng tiếng dân tộc thiểu số. Lồng ghép, đưa nội dung bảo vệ môi trường vào nội dung tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng.

c) Phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan tổ chức họp báo; cung cấp thông tin, số liệu về kết quả thực hiện các chính sách cùng dân tộc thiểu số và miền núi cho cơ quan thường trực để tổng hợp báo cáo theo định kỳ 06 tháng, năm hoặc đột xuất.

6. Các Sở, Ban ngành liên quan: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện các chương trình, chính sách, dự án đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi cho cơ quan thường trực theo định kỳ 06 tháng, năm và đột xuất.