Điều 1. Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả trường hợp vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) trên địa bàn tỉnh và hộ nghèo (tiêu chí hộ nghèo áp dụng theo quy định hiện hành) sống bằng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp ở các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn như sau:
a) Hoặc đất rừng sản xuất: 01 ha.
b) Hoặc đất nương rẫy (bao gồm đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm khác và đất nông nghiệp khác): 0,5ha.
c) Hoặc đất trồng lúa nước 01 vụ: 0,25ha.
d) Hoặc đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên: 0,15ha.
đ) Hoặc đất nuôi trồng thủy sản: 0,25ha.
Mức bình quân diện tích đất nêu trên là cơ sở để so sánh đối chiếu, xác định đối tượng hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo thiếu đất sản xuất và mức thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ.