vanban.org

Điều 1. Quyết định này quy định về hạn mức giao đất trống, đất có mặt nước chưa sử dụng (gọi chung là đất chưa sử dụng) theo quy định tại Khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai. Quyết định này áp dụng đối với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý về đất đai và hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất, có nhu cầu sử dụng đất trống, đất có mặt nước chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. — Quyết định 34/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/10/2024 Thay thế: 34/2024/QĐ-UBND · 03/10/2024
Hậu Giang Ban hành 12/11/2014 Hiệu lực 22/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất trống, đất có mặt nước chưa sử dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 34/2014/QĐ-UBND
14/10/202434/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quyết định này quy định về hạn mức giao đất trống, đất có mặt nước chưa sử dụng (gọi chung là đất chưa sử dụng) theo quy định tại Khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai. Quyết định này áp dụng đối với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý về đất đai và hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất, có nhu cầu sử dụng đất trống, đất có mặt nước chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Hạn mức cụ thể được quy định như sau:

1. Hạn mức giao đất trống, đất có mặt nước chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng theo từng mục đích:

a) Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản là không quá 03 (ba) hecta đối với mỗi loại đất.

b) Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm là không quá 05 (năm) hecta.

c) Hạn mức giao đất rừng sản xuất là không quá 15 (mười lăm) hecta.

2. Hạn mức giao đất quy định tại Khoản 1 Điều này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 129 Luật Đất đai.