vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam. — Quyết định 34/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2020 Thay thế: 51/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019
Hà Nam Ban hành 20/08/2014 Hiệu lực 01/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 51/2019/QĐ-UBND Quy định về quản lý dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 51/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND V/v quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 34/2014/QĐ-UBND
15/01/202051/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

1. Đối tượng phát thải và nguyên tắc thu phí:

a) Đối tượng 1: Hộ gia đình, cá nhân (không gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh): Nguyên tắc thu phí nhằm bù đắp chi phí cho hoạt động thu gom rác thải từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm thu gom rác tập trung và chi phí bốc xúc, vận chuyển đến nhà máy. Chi phí cho khâu xử lý rác tại nhà máy do ngân sách nhà nước đảm bảo. Giai đoạn 2014 - 2015 nguyên tắc thu phí nhằm bù đắp chi phí cho hoạt động thu gom rác thải từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm thu gom rác tập trung. Từ năm 2016 thực hiện thu thêm một phần để chi phí cho khâu bốc xúc, vận chuyển rác thải từ điểm thu gom rác tập trung đến nhà máy xử lý rác và được nộp vào ngân sách Nhà nước và để lại các huyện, thành phố để cân đối chi phí cho bốc xúc, vận chuyển rác thải.

Đối với những địa bàn có thể thực hiện chôn lấp hợp vệ sinh, phù hợp với quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nguyên tắc thu phí nhằm bù đắp chi phí cho hoạt động thu gom rác thải từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm chôn lấp hợp vệ sinh và chi phí cho hoạt động chôn lấp. Giai đoạn 2014 - 2015 nguyên tắc thu phí nhằm bù đắp chi phí cho hoạt động thu gom rác thải từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm chôn lấp hợp vệ sinh. Chi phí chôn lấp hợp vệ sinh do ngân sách nhà nước đảm bảo. Từ năm 2016 thực hiện thu thêm một phần để chi phí cho hoạt động chôn lấp.

b) Đối tượng 2: Hộ sản xuất, kinh doanh buôn bán nhỏ xen kẽ trong khu dân cư (không bao gồm hộ sản xuất, kinh doanh buôn bán nhỏ trong chợ do doanh nghiệp hoặc chợ do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý). Nguyên tắc thu phí nhằm bù đắp chi phí cho cả 3 khâu, gồm: Khâu thu gom rác thải từ hộ sản xuất, kinh doanh buôn bán nhỏ đến điểm thu gom rác tập trung; khâu bốc xúc, vận chuyển đến nhà máy; khâu xử lý rác tại nhà máy.

c) Đối tượng 3: Cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp; trụ sở làm việc của doanh nghiệp; chi nhánh; văn phòng đại diện; lực lượng vũ trang; các tổ chức xã hội nghề nghiệp,… vv. Nguyên tắc thu phí nhằm bù đắp chi phí cho cả 3 khâu, gồm: Khâu thu gom rác thải từ nơi phát thải đến điểm thu gom rác tập trung; khâu bốc xúc, vận chuyển đến nhà máy; khâu xử lý rác tại nhà máy.

d) Đối tượng 4: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp (Bao gồm cả các tổ chức, doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý chợ, tổ chức biểu diễn nghệ thuật, hội chợ, triển lãm,...vv). Nguyên tắc thu phí nhằm bù đắp chi phí cho cả 3 khâu, gồm: Khâu thu gom rác thải từ nơi phát thải đến điểm thu gom rác tập trung; khâu bốc xúc, vận chuyển đến nhà máy; khâu xử lý rác tại nhà máy.

e) Đối tượng 5: Rác thải từ các khu công cộng tại đô thị. Toàn bộ hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác, do ngân sách Nhà nước đảm bảo.

2. Mức thu, quản lý, sử dụng:

a) Mức thu, quản lý, sử dụng đối với đối tượng 1:

- Mức thu:

+ Hộ gia đình, cá nhân ở các phường cũ của thành phố Phủ Lý: 7.000 đồng/khẩu/tháng.

+ Hộ gia đình, cá nhân ở các phường mới được điều chỉnh theo Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 23/7/2013 của Chính phủ và các hộ gia đình, cá nhân ở các thị trấn: 5.000 đồng/khẩu/tháng.

+ Hộ gia đình, cá nhân còn lại: 4.000 đồng/khẩu/tháng.

+ Đối với khẩu thuộc hộ nghèo, mức thu bằng 50% mức thu của từng khu vực tương ứng.

- Quản lý, sử dụng:

+ Toàn bộ số thu được để lại thôn, tổ phố, tổ dân phố quản lý và sử dụng để chi trả công cho người đi thu phí và chi trả tiền công cho người đi thu gom rác thải từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm thu gom rác tập trung. Mức chi trả chi phí cho công tác đi thu phí và trả công cho người đi thu gom rác thải do thôn bàn bạc cụ thể thỏa thuận với người đi thu phí và người đi thu gom rác.

+ Trường hợp tổng mức chi phí hàng tháng chi cho công tác thu phí và chi trả công cho người đi thu gom rác lớn hơn tổng số thu hàng tháng theo mức thu quy định trên thì thôn, tổ phố, tổ dân phố tổ chức họp dân theo quy chế dân chủ ở cơ sở để quyết định định mức thu cao hơn mức thu quy định nêu trên, song không vượt quá mức thu theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

+ Trường hợp tổng mức chi phí hàng tháng chi cho công tác thu phí và chi trả công cho người đi thu gom rác nhỏ hơn tổng thu hàng tháng theo mức thu quy định trên thì thôn, tổ phố, tổ dân phố tổ chức họp dân theo quy chế dân chủ ở cơ sở để quyết định mức thu có thể thấp hơn mức thu quy định nên trên

+ Đối với các phường, thị trấn mà UBND các huyện, thành phố đã ký hợp đồng với đơn vị dịch vụ môi trường thực hiện nhiệm vụ vệ sinh và thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải công cộng, nếu tổ phố, tổ dân phố có nhu cầu giao cho đơn vị dịch vụ môi trường thực hiện thu gom, vận chuyển rác thải từ hộ gia đình cá nhân đến điểm thu gom rác tập trung đồng thời trực tiếp thu phí thì UBND các phường, thị trấn tổng hợp báo cáo UBND huyện, thành phố để quyết định giao nhiệm vụ cho đơn vị dịch vụ môi trường. Mức thu phí bằng mức quy định nêu trên theo địa bàn tương ứng.

- Đối với trường hợp chôn lấp tập trung theo quy hoạch: Các xã, phường, thị trấn phải lập đề án cụ thể và được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí cho hoạt động vận chuyển từ địa điểm thu gom tập trung đến địa điểm chôn lấp tập trung và chi phí cho hoạt động chôn lấp hợp vệ sinh.

b) Mức thu, quản lý, sử dụng đối với đối tượng 2; 3; và 4:

- Mức thu:  Đơn vị dịch vụ môi trường căn cứ vào nguyên tắc thu phí, lượng rác phát thải và định mức, đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Uỷ ban nhân dân cấp xã; các thôn, tổ phố, tổ dân phố, tổ chức ký hợp đồng trực tiếp với đối tượng 2; 3; 4 nêu trên. Mức thu tối đa không quá 2.000 đồng/kg.

+ Riêng đối tượng kinh doanh, buôn bán nhỏ lẻ trong các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại do doanh nghiệp quản lý; chợ do UBND cấp xã quản lý. Căn cứ hợp đồng giữa đơn vị dịch vụ môi trường với doanh nghiệp, Uỷ ban nhân dân cấp xã. Doanh nghiệp quản lý chợ và UBND cấp xã thực hiện phân bổ và thu phí vệ sinh của các hộ kinh doanh trong chợ.

+ Các buổi biểu diễn nghệ thuật, hội chợ, triển lãm,...vv, đơn vị dịch vụ môi trường phối hợp với cơ quan chủ quản ký hợp đồng trực tiếp với đơn vị biểu diễn nghệ thuật, hội chợ, triển lãm, thu phí vệ sinh tính đủ cả ba khâu: Khâu thu gom rác thải từ nơi phát thải đến điểm thu gom rác tập trung; khâu bốc xúc, vận chuyển đến nhà máy; khâu xử lý rác tại nhà máy (không được xác định là rác thải công cộng).

- Quản lý, sử dụng:

Toàn bộ số thu phí vệ sinh là doanh thu của đơn vị sự nghiệp thuộc nhà nước hoặc đơn vị dịch vụ môi trường được Nhà nước giao nhiệm vụ chỉ định, đặt hàng, đấu thầu quyền thu phí, hoặc đơn vị thực hiện dịch vụ công ích. Đơn vị thu phí sử dụng nguồn thu để chi cho công tác thu phí, chi phí cho công tác thu gom, chi phí bốc xúc, vận chuyển và xử lý rác thải, chi phí nộp thuế theo quy định của pháp luật.

c) Đối tượng 5: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chủ trì cùng đơn vị được giao nhiệm vụ quét dọn, xác định mức rác thải thu gom để khoán: Khoán công quét dọn; khoán lượng rác; khoán chi phí bốc xúc, vận chuyển và xử lý rác.