vanban.org

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức; hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 34/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/09/2024 Thay thế: 29/2024/QĐ-UBND · 20/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 22/2022/QĐ-UBND · 11/05/2022
Bến Tre Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 29/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 29/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp có vườn, ao trong cùng một thửa đất đang có nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 34/2014/QĐ-UBND
01/09/202429/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/202222/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 29/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2014/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức; hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu phát sinh vướng mắc, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp, phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.