vanban.org

Điều 2. Tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em — Quyết định 34/2014/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2020/QĐ-TTg · 03/01/2020
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 30/05/2014 Hiệu lực 15/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg Quy định Tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em · 34/2014/QĐ-TTg
03/01/202001/2020/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 15/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2014/QĐ-TTg › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em

1. Tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em được đánh giá thông qua 15 tiêu chí sau đây:

a) Tiêu chí 1: Mức độ chỉ đạo, điều hành của cấp ủy đảng, chính quyền địa phương đến công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;

b) Tiêu chí 2: Tỷ lệ trẻ em được khai sinh đúng quy định;

c) Tiêu chí 3: Tỷ lệ trẻ em lao động trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, lang thang kiếm sống, làm việc xa gia đình;

d) Tiêu chí 4: Tỷ suất trẻ em bị xâm hại, bạo lực, mua bán, bắt cóc;

đ) Tiêu chí 5: Tỷ suất trẻ em có các vấn đề xã hội (vi phạm pháp luật, nghiện ma túy);

e) Tiêu chí 6: Tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích;

g) Tiêu chí 7: Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc;

h) Tiêu chí 8: Tỷ lệ trẻ em dưới một tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng trong năm đánh giá;

i) Tiêu chí 9: Tỷ lệ trẻ em dưới năm tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi);

k) Tiêu chí 10: Tỷ lệ trẻ em được khám sức khỏe tổng quát ít nhất 01 lần trong năm;

l) Tiêu chí 11: Tỷ lệ trẻ em đến trường, lớp mầm non;

m) Tiêu chí 12: Tỷ lệ trẻ em tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương;

n) Tiêu chí 13: Tỷ lệ trẻ em được tham dự tọa đàm, diễn đàn trẻ em các cấp, trao đổi, đóng góp ý kiến về các vấn đề liên quan đến thực hiện quyền trẻ em (gọi tắt là Tỷ lệ trẻ em được thực hiện quyền tham gia);

o) Tiêu chí 14: Điểm vui chơi, giải trí và tổ chức hoạt động văn hóa, vui chơi, rèn luyện thể chất cho trẻ em;

p) Tiêu chí 15: Thực hiện các mô hình bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

2. Định nghĩa, cách tính và thang điểm đối với từng tiêu chí được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.