vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020, với những nội dung chính như sau: — Quyết định 34/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2025/QĐ-UBND · 26/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 23/2023/QĐ-UBND · 05/05/2023
Kon Tum Ban hành 16/08/2013 Hiệu lực 26/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020 · 34/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020, với những nội dung chính như sau:

1. Mục tiêu:

Thiết lập hệ thống quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững diện tích rừng hiện có; bảo vệ nguồn nước và môi trường sinh thái góp phần tích cực phòng chống thiên tai do biến đổi khí hậu gây ra; bảo tồn và tăng cường tính đa dạng sinh học của tài nguyên rừng; xây dựng lâm nghiệp phát triển theo hướng bền vững; nâng độ che phủ của rừng đạt trên 68% vào năm 2015 và trên 70% vào năm 2020.

2. Nhiệm vụ:

- Căn cứ Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 17/4/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Kon Tum; tiến hành điều chỉnh, thiếp lập quy hoạch 3 loại rừng trên toàn bộ diện tích rừng và đất rừng đã được quy hoạch cho lâm nghiệp;

- Bảo vệ 631.954 ha rừng hiện có và diện tích rừng trồng, rừng khoanh nuôi thành rừng trong kỳ quy hoạch.

- Khoán bảo vệ rừng 1.953.266 Lượt.ha;

- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 9.476 ha;

- Trồng rừng mới 50.000 ha;

- Trồng lại rừng sau khai thác 35.669 ha;

- Trồng 10 triệu cây phân tán;

- Chuyển đổi rừng và đất lâm nghiệp sang trồng Cao su 10.129,5 ha;

- Trồng Cao su trên đất lâm nghiệp 23.801 ha;

- Làm giàu rừng 5.000 ha;

- Khai thác gỗ 3.743.670m3 (rừng tự nhiên 283.833m3, rừng trồng 3.459.837m3);

- Khai thác tre nứa 2.000.000 cây;

- Phấn đấu đến cuối năm 2015, 100% diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cộng đồng dân cư;

- Xây dựng các vườn rừng, trang trại rừng, vườn ươm, rừng giống và hệ thống các công trình phục vụ cho lâm nghiệp;

- Khuyến khích hỗ trợ các tổ chức, cá nhân gây nuôi một số loại động vật hoang dã; đầu tư trồng và phát triển Hồng Đẳng Sâm, một số loại cây dược liệu quý và 1.000 ha Sâm Ngọc Linh dưới tán rừng;

- Đẩy mạnh công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn;

- Thực hiện tốt công tác khuyến lâm và đào tạo nghề cho người dân, đặc biệt là người đồng bào các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa;

- Triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, tập trung chủ yếu đối với các công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu thu phí dịch vụ môi trường rừng của tỉnh hàng năm đạt trên 100 tỷ đồng, chi trả lại cho các chủ rừng để đầu tư cho công tác bảo vệ và phát triển rừng.

3. Nội dung Quy hoạch

1. Điều chỉnh giảm 301,83 ha (đất rừng phòng hộ 49,13 ha, đất rừng sản xuất 252,7 ha) trong diện tích quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp nêu tại điểm 3.1, khoản 3, Điều 1 Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum để thực hiện 05 Dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh; cụ thể:

STT Hạng mục Hiện trạng trước điều chỉnh (ha) Hiện trạng sau điều chỉnh (ha)
I Tổng diện tích tự nhiên 967.729,83 967.729,83
II Đất lâm nghiệp 698.446 698.144,17
1 Đất rừng đặc dụng 95.203 95.203
2 Đất rừng phòng hộ 208.187 208.137,87
3 Đất rừng sản xuất 395.056 394.803,3

(Có Báo cáo kết quả thực hiện điều chỉnh Quy hoạch, Bản đồ điều chỉnh quy hoạch, các phụ lục kèm theo Quyết định này)

2. Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum cho đến khi có Quy hoạch Lâm nghiệp Quốc gia, Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp thẩm quyền phê duyệt.

3.2. Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng:

3.2.1. Bảo vệ rừng:

Hạng mục Giai đoạn 2011-2015 (ha) Giai đoạn 2016-2020 (ha)
Tổng 631.954 676.759
1. Rừng đặc dụng 87.467 88.767
- Rừng tự nhiên 87.345 88.345
- Rừng trồng 122 422
2. Rừng phòng hộ 164.735 174.373
- Rừng tự nhiên 159.026 167.502
- Rừng trồng 5.709 6.871
3. Rừng sản xuất 379.752 413.619
- Rừng tự nhiên 344.083 344.083
- Rừng trồng 35.669 69.536

3.2.2. Phát triển rừng:

Stt Hạng mục ĐVT Giai đoạn 2011-2020 Giai đoạn 2011-2015 Giai đoạn 2016-2020
A Khoán bảo vệ rừng Lượt ha 1.953.266 976.633 976.633
B Khoanh nuôi phục hồi rừng ha 9.476 9.476 0
1 Rừng đặc dụng ha 1.000 1.000 0
2 Rừng phòng hộ ha 8.476 8.476 0
C Trồng và chăm sóc rừng ha 50.000 35.328 14.672
1 Rừng đặc dụng ha 400 300 100
2 Rừng phòng hộ ha 1.712 1.162 550
3 Rừng sản xuất ha 47.888 33.866 14.022
D Trồng lại sau khai thác ha 35.669 4.570 31.099
- Rừng sản xuất ha 35.669 4.570 31.099
E Trồng Cao su trên đất lâm nghiệp ha 23.801 23.801 0
F Trồng cây phân tán Triệu cây 10 5,5 4,5
G Trồng Sâm Ngọc Linh ha 1.000 300 700
H Làm giàu rừng sản xuất ha 5.000 5.000 0

3.2.3. Khai thác rừng:

STT Đối tượng ĐVT Quy hoạch giai đoạn 2011-2020 Giai đoạn 2011-2015 Giai đoạn 2016-2020
A Tổng khối lượng gỗ khai thác m3 3.743.670 549.781 3.193.889
I Khai thác chính m3 3.627.837 501.251 3.126.586
1 Rừng tự nhiên m3 168.000 58.000 110.000
2 Rừng trồng m3 3.459.837 443.251 3.016.586
II Khai thác tận dụng m3 115.833 48.530 67.303
B Khai thác tre nứa cây 2.000.000 1.000.000 1.000.000

3.2.4. Xây dựng vườn rừng, trại rừng: Tiến hành thí điểm, hình thành hệ thống vườn rừng, trang trại rừng trên địa bàn toàn tỉnh: Diện tích 1.200 ha; số lượng: 400 vườn rừng, trang trại rừng.

- Giai đoạn 2011 - 2015: 30 trang trại, vườn rừng; diện tích 90 ha;

- Giai đoạn 2016 - 2020: 370 trang trại, vườn rừng; diện tích 1.110 ha;

3.2.5. Xây dựng kết cấu hạ tầng: làm đường lâm nghiệp, hệ thống phòng chống lửa rừng; khối lượng đầu tư đến năm 2020 như sau:

Stt Hạng mục xây dựng ĐVT Dự án Quy hoạch vùng NLG Tân Mai Dự án Bảo vệ và phát triển rừng Tổng
1 Đường lâm nghiệp Km 894 14,3 908,3
2 Chòi canh lửa Chòi 30 23 53
3 Trạm BVR Trạm 28 24 52
4 Sửa chữa trạm BVR Trạm   18 18
5 Đường ranh cản lửa Km 737 428 1.165
6 Bảng tin cố định Cái   180 180
7 Biển bảo vệ rừng Biển   550 550

4. Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn: Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 10.753.973 triệu đồng, cụ thể:

4.1. Vốn đầu tư phân theo giai đoạn

- Giai đoạn 2011-2015: 5.729.648 triệu đồng.

- Giai đoạn 2016-2020: 5.024.325 triệu đồng.

4.2. Vốn đầu tư phân theo nguồn vốn

- Vốn từ ngân sách nhà nước: 891.603 triệu đồng;

- Vốn thu từ phí môi trường: 1.123.210 triệu đồng;

- Vốn tín dụng: 5.379.691 triệu đồng;

- Vốn tự có: 2.237.182 triệu đồng;

- Vốn FDI: 69.852 triệu đồng;

- Vốn tài trợ từ các dự án: 51.500 triệu đồng;

- Vốn cân đối trong giá thành sản phẩm: 1.000.935 triệu đồng.

Điều 2.

1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, các đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

+ Công bố Quy hoạch; hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc quá trình triển khai Quy hoạch.

+ Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế chính sách liên quan để thực hiện Quy hoạch này.

- Hàng năm tổng hợp tình hình, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh biết, chỉ đạo.

2. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị, địa phương mình xây dựng các chương trình, kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Quy hoạch đã được phê duyệt theo quy định.