vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy chế hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam” ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Nam như sau: — Quyết định 34/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2019 Thay thế: 28/2019/QĐ-UBND · 29/08/2019
Hà Nam Ban hành 16/07/2013 Hiệu lực 26/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND. Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 28/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy chế hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam” ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 06/7/2010 của UBND tỉnh Hà Nam · 34/2013/QĐ-UBND
10/09/201928/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy chế hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam” ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Nam như sau:

1. Thay cụm từ “bản sao hợp lệ” và “bản sao công chứng” bằng cụm từ “bản sao”;

2. Bản sao là bản sao có chứng thực.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

Các điều kiện về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khoẻ … của cán bộ, nhân viên làm việc liên quan tới VLNCN phải đảm bảo quy định tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương, Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:

Chậm nhất 03 (ba) ngày trước khi bắt đầu thực hiện hoạt động sử dụng VLNCN đơn vị thực hiện dịch vụ nổ mìn phải đăng ký với Sở Công Thương. Hồ sơ đăng ký bao gồm: Bản sao Giấy phép sử dụng VLNCN, danh sách chỉ huy nổ mìn và người trực tiếp liên quan, thiết kế hoặc phương án nổ mìn, thời gian, thời điểm tiến hành.        

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

Khi lập hồ sơ xin cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản phải lập Thiết kế bản vẽ thi công hoặc Phương án nổ mìn; đối với doanh nghiệp thi công xây dựng công trình phải lập phương án nổ mìn.

Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, khu vực có các di tích lịch sử, văn hóa, các công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia nằm trong phạm vi ảnh hưởng do nổ mìn, thiết kế cơ sở hoặc phương án nổ mìn phải được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt, trước khi cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.  

7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 22 như sau:

5. Thiết kế bản vẽ thi công hoặc Phương án nổ mìn (đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản); Phương án nổ mìn (đối với doanh nghiệp thi công xây dựng công trình) do doanh nghiệp phê duyệt theo quy định.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Công Thương phải tiến hành kiểm tra, thẩm định, báo cáo UBND tỉnh xem xét cấp Giấy phép theo thẩm quyền. Nếu không đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp xin cấp giấy phép được biết.  

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:

Thời hạn của Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để khai thác khoáng sản theo thời hạn của Giấy phép khai thác khoáng sản nhưng không quá 3 năm. Thời hạn của Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thi công xây dựng công trình theo thời gian thi công xây dựng công trình nhưng không quá 2 năm.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:

Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, nhưng không thay đổi về quy mô hoạt động hồ sơ gồm các tài liệu sau:

- Đơn đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do Giám đốc doanh nghiệp ký.

- Báo cáo hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép đã cấp lần trước liền kề (đối với trường hợp cấp lại) hoặc Báo cáo hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp từ khi được cấp Giấy phép đang còn hiệu lực đến ngày xin cấp điều chỉnh (đối với trường hợp cấp điều chỉnh).

- Các tài liệu tương ứng với điều kiện thay đổi quy định tại Điều 22 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2010, nếu có sự thay đổi.

11. Sửa đổi, bổ sung điều 29, cụ thể như sau: