Điều 1. Sửa đổi Điều 2 như sau:
"Điều 2. Mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại từ 30% trở lên:
a) Thiệt hại do thiên tai
- Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;
- Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;
- Diện tích lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha;
- Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;
- Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;
- Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha.
b) Thiệt hai do dịch bệnh nguy hiểm
- Thiệt hại do bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa: Mức và nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 53/2010/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính để thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa.
- Thiệt hại do bệnh chổi rồng hại nhãn: Mức và nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Công văn số 498/TTg-KTN ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ phòng chống bệnh chổi rồng hại nhãn và Công văn số 7372/BTC-NSNN ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc chính sách hỗ trợ phòng chống dập dịch chổi rồng hại nhãn.
2. Hỗ trợ đối với nuôi gia súc, gia cầm:
a) Thiệt hại do thiên tai: cứ thiệt hại 1 con vật nuôi (kể cả vật nuôi thương phẩm và con giống) được hỗ trợ:
- Lợn hỗ trợ 750.000 đồng/con;
- Trâu, bò, ngựa hỗ trợ 4.000.000 đồng/con;
- Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ: 2.000.000 đồng/con;
- Gia cầm hỗ trợ: Gà, vịt, ngan, ngỗng: 20.000 đồng/con; Chim cút, chim bồ câu: 10.000 đồng/con.
b) Thiệt hai do dịch bệnh nguy hiểm: Mức và nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1353/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Hỗ trợ đối với nuôi thủy, hải sản:
a) Diện tích nuôi cá truyền thống bị thiệt hại từ 30 - 50%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại trên 50 - 70%, hỗ trợ 7.000.000 đồng/ha; thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha.
b) Diện tích nuôi tôm quảng canh, quảng canh cải tiến bị thiệt hại từ 30 - 50%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại trên 50 - 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha;
c) Diện tích nuôi tôm bán thâm canh bị thiệt hại từ 30 - 50%, hỗ trợ 3.500.000 đồng/ha; thiệt hại trên 50 - 70%, hỗ trợ 4.500.000 đồng/ha; thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 6.500.000 đồng/ha.
d) Diện tích nuôi tôm sú thâm canh bị thiệt hại từ 30 - 50%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại trên 50 - 70%, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại trên 70% hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha.
đ) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh bị thiệt hại từ 30 - 50%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha; thiệt hại trên 50 - 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.
e) Diện tích nuôi ngao, nghêu, hàu bị thiệt hại từ 30 - 50%, hỗ trợ 25.000.000 đồng/ha; thiệt hại trên 50 - 70%, hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha; thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha;
g) Diện tích nuôi cá tra, cá ba sa bị thiệt hại từ 30 - 50%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha; thiệt hại trên 50 - 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha;
h) Lồng, bè nuôi bị thiệt hại từ 30 - 50%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/100m3 lồng, thiệt hại trên 50 - 70%, mức hỗ trợ 7.000.000 đồng/100m3 lồng; thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/100m3 lồng;
Các đối tượng nuôi khác bị thiệt hại thì căn cứ phương thức nuôi, đối tượng nuôi, mật độ thả nuôi theo định mức, thiệt hại thực tế về giống, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đề xuất mức hỗ trợ cụ thể cho các hộ nuôi thủy sản cùng nhóm đối tượng nhưng không vượt quá mức hỗ trợ theo quy định trên gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
4. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ".