vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm phổ biến thông tin thống kê Nhà nước — Quyết định 34/2013/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2016 Thay thế: 94/2016/NĐ-CP · 01/07/2016
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 04/06/2013 Hiệu lực 01/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 34/2013/QĐ-TTg Ban hành Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước · 34/2013/QĐ-TTg
01/07/201694/2016/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2013/QĐ-TTg › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm phổ biến thông tin thống kê Nhà nước

1. Tổ chức thống kê thuộc Hệ thống tổ chức thống kê Nhà nước và cơ quan, tổ chức khác có chức năng, nhiệm vụ phổ biến thông tin thống kê Nhà nước có trách nhiệm:

a) Thực hiện đúng và đầy đủ trách nhiệm phổ biến thông tin thống kê Nhà nước theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm về tính khách quan và độ tin cậy của thông tin thống kê phổ biến. Không phổ biến hoặc ép buộc cơ quan, tổ chức khác phổ biến thông tin thống kê Nhà nước đã bị làm sai lệch và những thông tin thống kê Nhà nước phục vụ lợi ích riêng của các tổ chức, cá nhân gây phương hại tới lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng hoặc lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác;

b) Phổ biến thông tin thống kê Nhà nước đúng thời hạn quy định; công khai, minh bạch về nguồn thông tin, khái niệm, phạm vi thu thập, phương pháp tính toán, mức độ hoàn chỉnh của thông tin (ước tính, sơ bộ hay chính thức), các điều chỉnh bổ sung (nếu phát sinh) và các vấn đề khác liên quan đến thông tin thống kê phổ biến;

c) Chủ động xác định nhu cầu và lượng thông tin thống kê Nhà nước phổ biến phù hợp với các nhóm tổ chức, cá nhân sử dụng nhằm nâng cao tính khả thi của hoạt động phổ biến và hiệu quả sử dụng thông tin thống kê Nhà nước;

d) Hoàn thiện hệ thống sản phẩm thông tin thống kê Nhà nước theo hướng đa dạng hóa, đồng bộ hóa và chuẩn hóa; phù hợp với loại thông tin thống kê và tổ chức, cá nhân sử dụng;

đ) Sử dụng đồng thời các hình thức phổ biến thông tin để truyền đưa công khai, rộng rãi thông tin thống kê Nhà nước nhằm tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận, khai thác, sử dụng;

e) Hàng năm xây dựng và công bố công khai Lịch phổ biến thông tin thống kê Nhà nước thuộc phạm vi phụ trách với đầy đủ các thông tin cơ bản sau: Nội dung thông tin và những sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu sẽ phổ biến; thời gian và hình thức phổ biến; đơn vị chịu trách nhiệm phổ biến;

g) Bên cạnh việc phổ biến miễn phí các thông tin thống kê Nhà nước đã công bố, cần triển khai một số hoạt động cung cấp thông tin thống kê chuyên sâu, chuyên đề phục vụ nhu cầu sử dụng riêng của các tổ chức, cá nhân theo cơ chế hoàn trả chi phí xử lý, tổng hợp, phân tích, in ấn và các chi phí khác phát sinh thêm nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn của nước ta và phù hợp với thông lệ quốc tế;

h) Đào tạo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê Nhà nước về nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê và kỹ năng tìm kiếm, khai thác, sử dụng thông tin thống kê Nhà nước.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) có trách nhiệm phổ biến các thông tin thống kê Nhà nước chủ yếu sau đây:

a) Phổ biến thông tin thống kê quy định trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã;

b) Phổ biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) vào ngày 24 hàng tháng; tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP), số người thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp, số người thiếu việc làm và tỷ lệ thiếu việc làm hàng quý theo số liệu ước tính vào ngày 26 của tháng cuối quý và số liệu sơ bộ vào ngày 26 tháng cuối của quý tiếp theo; phổ biến Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hàng tháng vào ngày 28 của tháng báo cáo. Nếu các mốc thời gian phổ biến nêu trên trùng vào các ngày nghỉ theo quy định của Nhà nước, thời hạn phổ biến sẽ chuyển sang ngày làm việc tiếp theo;

c) Phổ biến Niên giám thống kê quốc gia hàng năm vào tháng 6 năm sau;

d) Phổ biến kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm theo số liệu ước tính vào tháng 9 năm Kế hoạch; số liệu sơ bộ trong tháng 3 và số liệu chính thức trong tháng 9 năm sau;

đ) Phổ biến kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm theo số liệu ước tính vào tháng 9 năm cuối Kế hoạch, Chiến lược; số liệu sơ bộ sau 6 tháng và số liệu chính thức sau 9 tháng kết thúc Kế hoạch, Chiến lược;

e) Phổ biến kết quả các cuộc điều tra, tổng điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia và các cuộc điều tra, tổng điều tra thống kê khác được giao chủ trì theo phương án điều tra, tổng điều tra đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thời hạn phổ biến quy định trong phương án điều tra, tổng điều tra phải công khai ngay sau khi phương án được phê duyệt;

g) Phổ biến thông tin thống kê kinh tế - xã hội khác thuộc chức năng, nhiệm vụ và thời gian quy định.

3. Các Bộ, ngành khác có trách nhiệm phổ biến thông tin thống kê Nhà nước thuộc chuyên ngành chủ yếu sau đây:

a) Thông tin thống kê quy định trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê của Bộ, ngành;

b) Thông tin thống kê định kỳ, chuyên đề và đột xuất thuộc chuyên ngành;

c) Kết quả điều tra, tổng điều tra trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia và các cuộc điều tra, tổng điều tra thống kê khác do Bộ, ngành chủ trì;

d) Kết quả thực hiện Chiến lược, Kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và Chương trình mục tiêu quốc gia được phân công chủ trì;

đ) Niên giám thống kê chuyên ngành và các thông tin thống kê Nhà nước khác thuộc chuyên ngành theo chức năng, nhiệm vụ.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến thông tin thống kê Nhà nước thuộc địa bàn quản lý sau đây:

a) Thông tin thống kê phản ánh tình hình kinh tế - xã hội hàng tháng của địa phương;

b) Kết quả điều tra, tổng điều tra thống kê do địa phương chủ trì;

c) Kết quả thực hiện Chiến lược, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn;

d) Thông tin thống kê chuyên đề, đột xuất và thông tin thống kê kinh tế - xã hội khác trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ.