vanban.org

Điều 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô — Quyết định 34/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/11/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/08/2013 Sửa đổi, bổ sung: 32/2013/QĐ-UBND · 23/07/2013
Tiền Giang Ban hành 04/11/2011 Hiệu lực 14/11/2011 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 34/2011/QĐ-UBND
02/08/201332/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 14/11/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2011/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô

1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô (bao gồm thuế giá trị gia tăng) thu theo số lượng ghế xe ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô áp dụng cho từng loại bến xe:

Sửa đổi bởi 32/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 02/08/2013

2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô áp dụng cho từng loại bến xe:

a) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô loại 1 và 2:

- Đối với các tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định:

+ Dưới 50 km: 2.200 đồng/01 ghế/chuyến;

+ Từ 50 km trở lên: 3.300 đồng/01 ghế/chuyến;

- Đối với xe buýt: 850.000 đồng/01 tháng/01 xe;

- Đối với xe taxi: 370.000 đồng/01 tháng/01 xe.

- Các xe có hợp đồng thu theo tháng sẽ thỏa thuận giá dịch vụ bến nhưng không cao hơn khung giá trên.

- Đối với các xe chạy tuyến vận tải hành khách cố định có cùng luồng tuyến vào mượn bến để trả khách được miễn thu giá dịch vụ qua bến

b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô loại 3 và loại 4: mức thu bằng 85% bến xe loại 1 và loại 2.

c) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô loại 5 và loại 6: mức thu bằng 75% bến xe loại 1 và loại 2.