Điều 2. Phân cấp thẩm quyền xác định lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước
1. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước:
a) Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước thực hiện theo khoản 1 Điều 16 Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước.
b) Đối với tài sản khác:
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với tài sản: Tài sản bị chôn dấu, bị chìm đắm, bị đánh rơi, bỏ quên được tìm thấy không có hoặc không xác định được chủ sở hữu; bất động sản trên địa bàn được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu; di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản; tài sản của các dự án sử dụng vốn ngoài nước do tỉnh quản lý sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam; tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc tỉnh quản lý.
- Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với tài sản: Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc huyện quản lý.
- Chủ tịch UBND cấp xã quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với tài sản: Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc xã quản lý.
2. Thẩm quyền lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước:
a) Thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản:
Cơ quan đang quản lý hoặc được giao tạm quản lý tài sản có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
b) Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
- Thủ trưởng cơ quan nhà nước phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
3. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
a) Phân cấp nguồn thu từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước:
Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do cấp nào phê duyệt phương án xử lý thì nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước của cấp đó sau khi trừ các chi phí hợp lý có liên quan.
b) Phân cấp nhiệm vụ chi từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước:
- Chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước được sử dụng từ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản. Trường hợp xử lý tài sản không có nguồn thu hoặc số thu không đủ bù đắp chi phí thì chi phí do ngân sách nhà nước chi trả. Tài sản do cấp nào xử lý thì chi phí do ngân sách cấp đó chi trả.
- Tài sản điều chuyển cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức của Nhà nước thì chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản do cơ quan, đơn vị, tổ chức được tiếp nhận tài sản chi trả.