vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là các tổ chức): — Quyết định 34/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/08/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2017/QĐ-UBND · 24/03/2017 Sửa đổi, bổ sung: 18/2011/QĐ-UBND · 25/07/2011
Bình Thuận Ban hành 09/08/2010 Hiệu lực 19/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về triển khai thực hiện phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Bình Thuận · 34/2010/QĐ-UBND
04/08/201118/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 19/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là các tổ chức):

1. Thẩm quyền quyết định mua sắm, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản Nhà nước

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định: thực hiện như thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan Nhà nước tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

b) Thủ trưởng các tổ chức trong phạm vi quản lý, quyết định:

- Mua sắm, bán tài sản có đơn giá hoặc tổng giá trị dưới 500 triệu đồng (trừ tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh).

- Thanh lý, tiêu hủy tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng (trừ tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh).

c) Thủ trưởng các tổ chức cấp tỉnh theo phân cấp thẩm quyền có thể ủy quyền cho thủ trưởng các đơn vị trực thuộc được quyết định đối với tài sản có giá trị mua sắm hoặc có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 50 triệu đồng.

2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của các tổ chức

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định: thực hiện như thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan Nhà nước tại khoản 2 Điều 3 Quy định này.

b) Thủ trưởng các tổ chức cấp tỉnh quyết định:

- Thuê trụ sở làm việc cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

- Thuê tài sản có mức giá thuê dưới 100 triệu đồng/năm (trừ xe ô tô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện đường thủy).

3. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước:

a) Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định: thực hiện như thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan Nhà nước tại khoản 3 Điều 3 Quy định này.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định: tài sản do các tổ chức cấp tỉnh đang trực tiếp quản lý, sử dụng; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 1.000 triệu đồng (trừ tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh).

c) Thủ trưởng các tổ chức cấp tỉnh quyết định đối với tài sản do các cơ quan, đơn vị trực thuộc đang quản lý, sử dụng (trừ tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính).