vanban.org

Điều 4. Chế độ miễn, giảm tiền ăn và chi phí chữa trị, cai nghiện. — Quyết định 34/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 7/2022/QĐ-UBND · 06/04/2022
Bắc Giang Ban hành 22/04/2008 Hiệu lực 02/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục- Lao động Xã hội tỉnh · 34/2008/QĐ-UBND
20/04/20227/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/05/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2008/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chế độ miễn, giảm tiền ăn và chi phí chữa trị, cai nghiện.

1. Chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm:

a) Hỗ trợ 100% tiền ăn cho người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc là con liệt sĩ mồ côi, con của người tham gia hoạt động trước cách mạng, thời kỳ tiền khởi nghĩa, con thương bệnh binh nặng mất sức lao động 81% trở lên; người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại các thôn, bản đặc biệt khó khăn của xã khu vực II, các xã khu vực III trong thời gian chấp hành quyết định. 

b) Hỗ trợ 50% tiền ăn cho ng­ười nghiện ma tuý, ngư­ời bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc thuộc đối t­ượng h­ưởng chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP; con của người được hưởng chính sách theo Pháp lệnh ­Ưu đãi ng­ười có công (trừ các đối tượng đã nêu ở điểm a). 

c) Các đối tượng ở trên được hỗ trợ tiền ăn (nếu có thời gian không được hưởng trợ cấp) và không áp dụng lần thứ hai cho một đối tượng.

2. Chữa trị, cai nghiện tại gia đình, cộng đồng:

Giảm 50% tiền thuốc chữa trị, hỗ trợ cai nghiện và chi phí xét nghiệm cho người nghiện ma tuý thuộc đối tượng h­ưởng chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP; con của người được hưởng chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công. Không áp dụng lần thứ hai cho một đối tượng.

3/ Thủ tục xét miễn, giảm:

a) Người nghiện ma tuý, người bán dâm bị bắt buộc vào Trung tâm trong diện đ­ược xét miễn giảm (trừ ng­ười chư­a thành niên, ngư­ời không có nơi cư­ trú nhất định và bản thân người đó không có điều kiện đóng góp hoặc không xác định đ­ược thân nhân, ng­ười giám hộ) có đơn đề nghị và đ­ược UBND xã, phường, thị trấn xác nhận kèm theo giấy phô tô xác nhận diện đối tượng đ­ược xét miễn, giảm. Giám đốc Trung tâm xem xét, quyết định mức, thời hạn miễn giảm đối với từng đối tư­ợng.

b) Các đối tư­ợng khi chữa trị, cai nghiện tại gia đình, cộng đồng trong diện được xét miễn, giảm có đơn đề nghị gửi Ban chỉ đạo phòng chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm xã, phư­ờng, thị trấn nơi cư­ trú. Ban chỉ đạo cấp xã tổng hợp, họp xét từng trư­ờng hợp đề nghị Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn xem xét quyết định đối với từng đối t­ượng.