Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. — Quyết định 34/2006/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2012
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 10/02/2012
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 20 năm
10/02/201201/2012/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem
21/08/2006Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 34/2006/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.
Điều 2
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở- ngành tỉnh, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện- thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân.
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực.
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn.
Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 11. Các loại Chương trình công tác.
Điều 12. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác.
Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 14. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 15. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 16. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 17. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 18. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 19. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình.
Điều 21. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả.
Điều 22. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên.
Điều 23. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch tỉnh dự họp và làm việc.
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 24. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc.
Điều 25. Hồ sơ trình giải quyết công việc.
Điều 26. Quy định về việc ký văn bản.
Điều 27. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 28. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
Điều 29. Nguyên tắc kiểm tra.
Điều 30. Phạm vi kiểm tra
Điều 31. Phương thức kiểm tra
Điều 32. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 33. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
Điều 35. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN
Điều 36. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 37. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 38. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
Điều 39. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 40. Tổ chức tiếp dân
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 41. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
Điều 42. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
Điều 43. Truyền thông tin trên mạng tin học
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy