vanban.org

Quyết định số 34/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành tỷ lệ thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/01/2011 Thay thế: 04/2011/QĐ-UBND · 20/01/2011
Đắk Lắk Ban hành 03/08/2006 Hiệu lực 13/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 13 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Về việc quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 09/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Về việc quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 27/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và quy định đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 48/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 04/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành tỷ lệ thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk · 34/2006/QĐ-UBND
30/01/201104/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/08/2006Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 30/01/2011 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành tỷ lệ thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk -------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số:142/205/NĐ-CP  ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số: 120/205/TT-BTC  ngày 30/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 142/205/NĐ-CP   của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số:823/TTr-STC ngày 20 tháng 7 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành tỷ lệ % thu tiền thuê đất cho từng loại đất, khu vực, vị trí trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk như sau:

TT Loại đất, vị trí đất Tỷ lệ thu tiền thuê đất (%)
I Đất nông nghiệp  
1 Đất trồng cây lâu năm, hàng năm (tính chung cho các hạng đất)  
A Địa bàn thuận lợi (khu vực 1) 0,50
B Địa bàn còn lại 0,40
C Địa bàn đặc biệt khó khăn 0,25
2 Đất lâm nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất (tính chung cho các loại đất)  
A Thành phố Buôn Ma Thuột, thị trấn thuộc huyện 0,50
B Địa bàn còn lại 0,35
C Địa bàn đặc biệt khó khăn 0,25
3 Đất nuôi trồng thủy sản (tính chung cho các loại đất)  
A Địa bàn thuận lợi (khu vực 1) 0,50
B Địa bàn còn lại 0,35
C Địa bàn đặc biệt khó khăn 0,25
II Đất phi nông nghiệp  
1 Địa bàn thuận lợi (khu vực 1) 0,50
2 Địa bàn còn lại 0,40
3 Địa bàn đặc biệt khó khăn 0,30

- Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện tại Phần A, Mục II, Thông tư số 120/205/TT-BTC  ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính.

- Đối tượng không thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện tại Phần A, Mục III, Thông tư số 120/205/TT-BTC  ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Căn cứ vào tỷ lệ được quy định tại Điều 1 Quyết định này và giá đất do UBND tỉnh ban hành:

- Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố xác định đơn giá thuê đất đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

- Trưởng Phòng Tài chính Kế hoạch các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định đơn giá thuê đất cho từng trường hợp cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các Sở ngành có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký./.

Mục lục Bấm để đi tới điều