Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ khác như sau:
1. Đối với các hệ thống chuyên ngành thuộc Bộ Tài chính: Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Hải quan, Cục Dự trữ Quốc gia, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước thực hiện như sau:
- Thủ trưởng đơn vị cấp tỉnh và đơn vị dự toán thuộc Tổng cục, bao gồm: Cục trưởng và tương đương, Giám đốc KBNN tỉnh, Dự trữ quốc gia khu vực và thủ trưởng đơn vị dự toán thuộc Uỷ ban chứng khoán nhà nước phê duyệt đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ có tổng giá trị dưới 500 triệu đồng cho một lần mua sắm.
- Tổng cục trưởng, Tổng giám đốc, Cục trưởng Cục Dự trữ Quốc gia, Chủ tịch UBCKNN phê duyệt đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ có tổng giá trị từ 500 triệu đồng đến dưới 2.000 triệu đồng cho một lần mua sắm.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ có tổng giá trị từ 2.000 triệu đồng đến dưới 100.000 triệu đồng cho một lần mua sắm. Vụ Tài vụ quản trị chịu trách nhiệm thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.
- Từ 100.000 triệu đồng trở lên cho một lần mua sắm, Vụ Tài vụ quản trị chịu trách nhiệm thẩm định báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Đối với Học viện Tài chính, các Trường trực thuộc Bộ, Vụ Tài vụ quản trị và các đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ còn lại:
- Thủ trưởng đơn vị có nhu cầu mua sắm phê duyệt đấu thầu, hồ sơ mời thầu, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ có giá trị dưới 500 triệu đồng cho một lần mua sắm.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ có giá trị từ 500 triệu đồng đến dưới 100.000 triệu đồng cho một lần mua sắm. Vụ Tài vụ quản trị chịu trách nhiệm thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.
- Từ 100.000 triệu đồng trở lên cho một lần mua sắm, Vụ Tài vụ quản trị chịu trách nhiệm thẩm định báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.