vanban.org

Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô. — Quyết định 3373/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2017 Thay thế: 353/2017/QĐ-UBND · 25/01/2017
Quảng Ninh Ban hành 31/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 353/2017/QĐ-UBND Về việc đề nghị quy định giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 353/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 3373/2014/QĐ-UBND Về việc quy định thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với các điểm, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3373/2014/QĐ-UBND
10/02/2017353/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 31/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 2149/2013/QĐ-UBND Về việc quy định điều chỉnh mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với các điểm, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2149/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3373/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.

- Đối tượng nộp phí: Chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.

- Đơn vị thu phí: Đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ trông giữ phương tiện.