vanban.org

Điều 4: — Quyết định 3359-QĐ/TCCB-LĐ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 01/07/1995 Hiệu lực 01/08/1995 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3359-QĐ/TCCB-LĐ › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4:

1. Bằng lái xe được phân hạng theo quy cách kỹ thuật của xe, bao gồm các hạng bằng sau đây:

Hạng Quy cách kỹ thuật của xe

A1. - Xe máy, mô tô 2 bánh, dung tích xi lanh trên 50cm3 đến dưới 125cm3

A2 - Xe máy, mô tô 2 bánh (có hoặc không có thùng hoặc có thêm thùng xe và bánh thứ 3) Dung tích xi lanh từ 125cm3 trở lên

B - Các loại xe 3 bánh (có 2 bánh đồng trục) chở người, chở hàng, ôtô và máy kéo chở hàng trọng tải thiết kế dưới 3500kg, ôtô chở người đến 9 chỗ (kể cả ghế lái) trừ các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng A1 và A2

C - Ô tô và máy kéo chở hàng, trọng tải thiết kế từ 3500kg trở lên

D - Ô tô chở người có từ 10 đến 30 chỗ (kể cả ghế lái)

E - Ô tô chở người có từ trên 30 chỗ ngồi trở lên (kể cả ghế lái)

F - Xe hạng B.C.D.E kéo thêm moóc có trọng tải lớn hơn 750kg

2. Bằng lái xe hạng B.C.D.E. được lái các xe tương ứng có kéo theo moóc trọng tải không quá 750kg.

3. Bằng lái xe hạng A1 và A2 chỉ có loại bằng không chuyên nghiệp.

Bằng lái xe hạng B có hai loại:

Bằng không chuyên nghiệp.

Bằng chuyên nghiệp.

Bằng lái xe các hạng C.D.E.F. chỉ có bằng chuyên nghiệp.

4. Bằng lái xe không chuyên nghiệp không được sử dụng để lái xe kinh doanh.

Bằng lái xe chuyên nghiệp được sử dụng để lái xe không kinh doanh tương ứng.

5. Bằng lái xe hạng A2 có hiệu lực để lái xe hạng bằng A1.

Bằng lái xe hạng C.D.E.F. có hiệu lực để lái xe hạng bằng B.