vanban.org

Điều 6. Trình tự cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép — Quyết định 335/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2021/QĐ-UBND · 05/03/2021
Cao Bằng Ban hành 02/03/2011 Hiệu lực 12/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 335/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 335/2011/QĐ-UBND
15/03/202105/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/03/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 335/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trình tự cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

1. Nộp hồ sơ

a) Công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường:

Tổ chức, cá nhân đứng tên hồ sơ đề nghị cấp phép gửi hai (02) bộ hồ sơ tới Cục Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và sao gửi một (01) bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng.

b) Công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng:

Tổ chức, cá nhân đứng tên hồ sơ đề nghị cấp phép gửi hai (02) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng.

2. Tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại điều 5 Quy định này trong thời hạn năm (5) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

3. Thẩm định hồ sơ

a) Đối với cấp giấy phép: Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thụ lý hồ sơ có trách nhiệm thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp giấy phép; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp phép, trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do không cấp giấy phép;

b) Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Thời hạn thẩm định hồ sơ không quá mười (10) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Nội dung thẩm định hồ sơ bao gồm:

+ Căn cứ pháp lý về đề nghị cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng;

+ Báo cáo chi tiết về mục đích, yêu cầu của việc xây dựng và quy mô công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng;

+ Hồ sơ của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng;

+ Tính hợp lý của việc lựa chọn địa điểm và sơ đồ bố trí công trình.

d) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép có trách nhiệm cung cấp thông tin có liên quan đến việc kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

e) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo ý kiến của mình về đề nghị cấp giấy phép đối với các trường hợp do Cục Khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu thẩm định.

4. Quyết định cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp, gia hạn giấy phép, cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp, gia hạn giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng; trường hợp không chấp nhận cấp, gia hạn giấy phép, phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do để cơ quan thụ lý hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép.