Điều 1.- Nay điều chỉnh giá biểu thu tiền thuê nhà cơ quan hành chánh sự nghiệp - đơn vị sản xuất - cơ quan kinh doanh tại Quyết định 170/QĐ-UB ngày 21 tháng 5 năm 1990 và 560/QĐ-UB ngày 7 tháng 4 năm 1992 như sau:
Giá biểu thuê nhà: đơn vị tính: đồng/m2/tháng.
| LOẠI NHÀ - CẤP NHÀ - HẠNG NHÀ | ||||||||||||||
| Phố cấp 1 | Phố cấp 2 | Phố cấp 3 | Biệt thự | |||||||||||
| A. TP Q.doanh Cơ quan HCSN Đơn vị sản xuất CQ kinhdoanh | 4000 | 3200 4000 19300 | 2800 3600 17600 | 2400 3000 15800 | 3000 3600 17600 | 2600 3200 15800 | 2200 2800 14200 | 2600 3200 15800 | 1800 2400 12800 | 1400 2000 | 3000 3000 15000 | 3600 3600 17000 | 4200 4200 19000 | 6600 6600 21000 |
| B. Thành phần ngoài Q.doanh | Tăng 75% so với tất cả các loại giá thuê áp dụng cho thành phần kinh tế quốc doanh | |||||||||||||
a) Hệ số khu vực:
- Giá chuẩn quy định ở điều 1 áp dụng cho khu cận trung tâm.
- Khu trung tâm tăng 15%.
- Khu ven nội giảm 10%.
Phân loại khu vực triển khai thực hiện theo quyết định 1753/QĐ-UB ngày 23/11/1993 của Ủy ban nhân dân thành phố về giá cho thuê nhà ở áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh.
b) Diện tích đất có khai thác kinh doanh, sản xuất, nơi chứa hàng thì thu tiền đất như sau:
- Cơ quan hành chánh sự nghiệp: 1000đ/m2/tháng.
- Cơ quan kinh doanh sản xuất: 2000đ/m2/tháng.
- Đất trong khuôn viên nhà cho nước ngoài, công ty liên doanh thuê:
10.000đ/m2/tháng.
- Đất chuyển mục đích sử dụng để xây dựng diện tích khai thác kinh doanh hay tăng diện tích sử dụng: 10.000đ/m2/tháng (không áp dụng đối với cơ quan hành chánh sự nghiệp nếu xây dựng để sử dụng có giấy phép xây dựng của cơ quan thẩm quyền cấp).