vanban.org

Quyết định số 3346/2002/QĐ-UB V/v Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đai huyện Long Đất thời kỳ 2000-2010

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2010
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 06/05/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2010 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

V/v phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đai
huyện Long Đất thời kỳ 2000 - 2010
_______

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-6-1994;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14-7-1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02-12-1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29-6-2001;

Căn cứ Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai; Thông tư số 1842/2001/TT-TCĐC ngày 01/11/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/2001/NĐ- CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2001/NQ-HĐH ngày 24/7/2001 của Hội đồng Nhân dân huyện Long Đất, kỳ họp thứ 5, khóa VIII về việc quy hoạch sử dụng đất đai huyện Long Đất thời kỳ 2000-2010;

Xét đề nghị của UBND huyện Long Đất tại Tờ trình số 25/TT-UB ngày 5/02/2002 và đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính tại tờ trình số 409/TT-SĐC ngày 22/4/2002 về việc xin xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đai huyện Long Đất thời kỳ 2000 - 2010.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đai huyện Long Đất thời kỳ 2000 - 2010 với các nội dung chủ yếu sau:

1- Diện tích, cơ cấu các loại đất:

Loại đất Mã số Hiện trạng năm 2000 Năm 2005 (năm giữa kỳ) Quy hoạch năm 2010
D.tích (ha) Cơ cấu (%) D.tích (ha) Cơ cấu (%) D.tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên 01 26,657,3 100 26.657,3 100 26.657,3 100
I- Đất nông nghiệp 02 15.362,4 57,6 15.297,4 57,4 15.335,1 57,5
1 - Đất trồng cây hàng năm 03 11.762,3 44,1 11.438,4 42,9 11.201,1 42,0
a- Đất ruộng lúa, lúa màu 04 8.038,3   7.829,5   7.555,3  
b- Đất nương rẫy 09            
c-Đất trồng cây hàng năm khác 12 3.724,0   3.608,9   3.645,8  
2- Đất vườn tạp 17 675,2 2,5 466,0 1,7    
3- Đất trồng cây lâu năm 18 2.191,7 8,2 2.414,7 9,1 2.906,0 10,9
4- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 23            
5- Đất có mặt nước nuôi trồng TS 26 733,2 2,8 978,3 3,7 1.228,0 4,6
II- Đất lâm nghiệp có rừng 30 5.675,0 21,3 5.524,4 20,7 5.163,3 19,4
1 - Rừng tự nhiên 31 796,4 3,0 1.030,3 3,9 1.216,3 4,6
a- Đất có rừng sản xuất 32     í      
b- Đất có rừng phòng hộ 33            
c- Đất có rừng đặc dụng 34            
2- Rừng trồng 35 4.878,6 18,3 4.494,1 16,8 3.947,0 14,8
a- Đất có rừng sản xuất 36            
b- Đất có rừng phòng hộ 37            
c- Đất có rừng đặc dụng 38            
2- Đất ươm cây giống 39            
III- Đất chuyên dùng 40 2.346,8 8,8 2.963,2 11,1 3.786,2 14,2
1- Đất xây dựng 41 296,4 1,1 454,4 1,7 672,7 2,5
2- Đất giao thông 42 638,3 2,4 870,6 3,2 1.295,0 4,9
3- Đất thủy lợi và MN C. dùng 43 403 1,5 474,4 1,8 523,6 2,0
4- Đất di tích lịch sử văn hóa 44 7,1 0,0 9,0 0 19,9 0,1
5- Đất quốc phòng an ninh 45 48,3 0,2 154,4 0,6 164,4 0,6
6- Đất khai thác khoáng sản 46 60,2 0,2 77,2 0,3 93,2 0,3
7- Đất làm nguyên vật liệu XD 47 35,3 0,1 102,3 0,4 217,3 0,8
8- Đất làm muối 48 617,2 2,3 617,2 2,3 612,4 2,3
9- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 49 152 0,6 155,3 0,6 165,0 0,6
10- Đất chuyên dùng khác 50 89 0,3 48,4 0,2 22,7 0,1
IV- Đất ở 51 700,4 2,6 1.040,4 3,9 1.384,3 5,2
1- Đất ở đô thị 52 143,5 0,5 372,1 1,4 438,0 1,6
2- Đất ở nông thôn 53 556,9 2,1 668,3 2,5 945,3 3,6
V- Đất chưa sử dụng và sông suối, núi đá 54 2.572,7 9,6 1.831,9 6,9 988,4 3,7
1- Đất bằng chưa sử dụng 55 933,8 3,5 583,4 2,2 28,0 0,1
2- Đất đồi núi chưa sử dụng 56            
3- Đất có mặt nước chưa sử dụng 57 55,2 0,2        
4- Sông suối 58 825,5 3,1 807,3 3,0 807,3 3,0
5- Núi đá không có rừng cây 59            
6- Đất chưa sử dụng khác 60 758,2 2,8 441,2 1,7 153,1 0,6

2. Diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng chuyển sang sử dụng vào các mục đích chuyên dùng và đất ở

Loại đất Mã số Cả thời kỳ 2000-2010 (ha) Giai đoạn 2000-2005 (ha) Giai đoạn 2000-2010 (ha)
1- Đất nông nghiệp 02 1.457,9 657,2 800,7
- Đất trồng cây hàng năm 03 874,2 402,9 471,3
a- Đất ruộng lúa, lúa màu 04 386,8 176,9 209,9
b- Đất nương rẫy 09      
c-Đất trồng cây hàng năm khác 12 487,4 226,0 261,4
- Đất vườn tạp 17 236,7 100,1 136,6
- Đất trồng cây lâu năm 18 313,4 145,1 168,3
- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 23      
- Đất có mặt nước nuôi trồng TS 26 33,6 9,1 24,5
2- Đất lâm nghiệp có rừng 30 532,0 221,7 310,3

3. Diện tích khai hoang, cải tạo đưa vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp:

Biện pháp Cả thời kỳ 2000-2010 (ha) Giai đoạn 2000-2005 (ha) Giai đoạn 2000-2010 (ha)
1- Khai hoang mở rộng diện tích đất nông nghiệp 568,8 234,2 334,6
- Đất trồng cây hàng năm: 319,3 107,9 211,4
Trong đó: Đất ruộng lúa, lúa màu 21,4 10 11,4
- Đất trồng cây lâu năm 32,3 10 22,3
- Đất có mặt nước nuôi trồng TS 217,2 116,3 100,9
2- Khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng mới 822,4 411,2 411,2
- Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên 459,4 250 209,4
- Trồng rừng mới 363 161 201,8

Điều 2. Căn cứ vào các chỉ tiêu chủ yếu của Quy hoạch sử dụng đất đai nêu tại Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Long Đất có trách nhiệm:

- Lập kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm trình UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phê duyệt, nhằm phục vụ kịp thời các chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh trên địa bàn. Xây dựng các biện pháp cụ thể để quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng dất đai.

- Chỉ đạo các ngành phối hợp với UBND các xã (phường, thị trấn) triển khai xây dựng hoặc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã thời kỳ 2000-2010 phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đai của huyện.

- Thực hiện việc giao đất, cho thuê dất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo đúng quy hoạch và pháp luật.

- Công khai quy hoạch sử dụng đất đai đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 3. Trong trường hợp phải điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu chủ yếu của Quy hoạch sử dụng đất đai đã được phê duyệt, thì Ủy ban Nhân dân huyện Long Đất trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Địa chính, Chủ tịch UBND huyện Long Đất và các Sở, Ban, Ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Mục lục Bấm để đi tới điều