vanban.org

Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Lương thực miền Nam trên cơ sở tổ chức lại cơ quan quản lý, điều hành và một số đơn vị thành viên của Tổng công ty Lương thực miền Nam hiện nay. — Quyết định 333/2005/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/12/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 14/12/2005 Hiệu lực 31/12/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 333/2005/QĐ-TTg › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Lương thực miền Nam trên cơ sở tổ chức lại cơ quan quản lý, điều hành và một số đơn vị thành viên của Tổng công ty Lương thực miền Nam hiện nay.

1. Công ty mẹ - Tổng công ty Lương thực miền Nam (sau đây gọi là Tổng công ty Lương thực miền Nam) là công ty nhà nước, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, Điều lệ tổ chức và hoạt động; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng theo quy định của pháp luật, được tự chủ kinh doanh; có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tổng công ty Lương thực miền Nam hiện nay.

2. Tên gọi công ty mẹ:

- Tên gọi đầy đủ: Tổng công ty Lương thực miền Nam.

- Tên giao dịch quốc tế : VIETNAM SOUTHERN FOOD CORPORATION.

- Tên viết tắt: VINAFOOD II.

3. Địa chỉ: số 42 Chu Mạnh Trinh, phường Bến Nghé, quận I, thành phố Hồ Chí Minh.

4. Vốn điều lệ của Tổng công ty Lương thực miền Nam là vốn chủ sở hữu của Tổng công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2005, sau khi đã kiểm toán.

5. Ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty Lương thực miền Nam:

Xay xát, chế biến, bảo quản dự trữ lưu thông lương thực, thực phẩm. Kinh doanh lương thực, thực phẩm, bột mì, lúa mì, nông sản, các mặt hàng tiêu dùng. Xuất khẩu lương thực, thực phẩm, hàng nông sản, thuỷ sản. Nhập khẩu: lương thực, lúa mì, bột mì, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc thú y, máy móc phục vụ nông nghiệp, gỗ và các sản phẩm từ gỗ. Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng, môi giới bất động sản. Quản lý khai thác cảng biển, bến thuỷ nội bộ, dịch vụ hỗ trợ vận chuyển đường thuỷ, sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ bộ, dịch vụ cho thuê kho bãi. Thiết kế thi công các công trình công nghiệp, dân dụng; san lấp mặt bằng; xây dựng kết cấu công trình; dịch vụ tư vấn kỹ thuật điện, cơ khí, xây dựng; sản xuất đóng mới các phương tiện vận tải thủy. Sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi, nuôi và chế biến thuỷ, hải sản. Kinh doanh xăng, dầu; vật tư thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất và đời sống; kinh doanh bia, rượu dưới 300 cồn, thuốc lá điếu. Khai thác và kinh doanh nước uống tinh khiết, nước khoáng nhẹ. Dịch vụ hỗ trợ trồng trọt, dịch vụ cung cấp giống cây trồng, dịch vụ thu hoạch cây trồng, dịch vụ bảo vệ thực vật; dịch vụ vui chơi giải trí, thẩm mỹ, quảng cáo, tiếp thị. Hoạt động đưa người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Dịch vụ du lịch, khách sạn, lữ hành và ăn uống. Các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.

6. Cơ cấu quản lý và điều hành của Tổng công ty Lương thực miền Nam gồm:

- Hội đồng quản trị Tổng công ty Lương thực miền Nam là đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty Lương thực miền Nam, có tối đa 07 thành viên, trong đó Chủ tịch Hội đồng quản trị và Trưởng ban kiểm soát là thành viên chuyên trách. Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Ban kiểm soát Tổng công ty Lương thực miền Nam do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có tối đa 05 thành viên.

- Tổng giám đốc Tổng công ty Lương thực miền Nam có thể là thành viên Hội đồng quản trị, do Hội đồng quản trị Tổng công ty Lương thực miền Nam bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng sau khi có sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.

- Giúp việc Tổng giám đốc có các Phó tổng giám đốc điều hành các khối sản xuất kinh doanh và kế toán trưởng.

- Bộ máy giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc có Văn phòng và các phòng chức năng.

7. Cơ cấu tổ chức Tổng công ty Lương thực miền Nam gồm:

a) Văn phòng Tổng công ty,

b) Các đơn vị hạch toán phụ thuộc:

- Công ty Bột mì Bình Đông,

- Công ty Lương thực Long An,

- Công ty Lương thực Tiền Giang,

- Công ty Xuất nhập khẩu lương thực, vật tư nông nghiệp Đồng Tháp,

- Công ty Lương thực Sông Hậu,

- Xí nghiệp Mễ cốc Long Xuyên,

- Xí nghiệp Lương thực Bạc Liêu.

8. Các công ty con:

a) Công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty Lương thực miền Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ:

- Công ty Bình Tây,

- Công ty Lương thực Bình Định,

- Công ty Xuất nhập khẩu Kiên Giang,

- Công ty Lương thực thành phố Hồ Chí Minh.

b) Công ty con do Tổng công ty Lương thực miền Nam nắm giữ trên 50% vốn điều lệ:

- Công ty cổ phần Bột mì Bình An,

- Công ty cổ phần Hoàn Mỹ,

- Công ty cổ phần Thương mại Sài Gòn kho vận,

- Công ty cổ phần Lương thực Nam Trung Bộ,

- Công ty cổ phần Lương thực Đà Nẵng,

- Công ty cổ phần Lương thực và Công nghiệp thực phẩm,

- Công ty cổ phần Lương thực thực phẩm Safoco,

- Công ty cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực thực phẩm,

- Công ty cổ phần Bao bì Tiền Giang,

- Công ty cổ phần Đông lạnh thuỷ sản Long Toàn,

- Công ty cổ phần Lương thực Cà Mau.

9. Công ty liên kết do Tổng công ty Lương thực miền Nam nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ:

- Công ty cổ phần Bánh Lubico,

- Công ty cổ phần Chế biến kinh doanh nông sản thực phẩm Nosafood,

- Công ty cổ phần Bao bì Bình Tây,

- Công ty cổ phần Nông sản và Bao bì Long An,

- Công ty cổ phần Bao bì Đồng Tháp,

- Công ty cổ phần Cảng Sài Gòn - Hiệp Phước,

- Công ty cổ phần Lương thực thực phẩm Colusa - Milikét,

- Công ty cổ phần Lương thực thực phẩm Vĩnh Long,

- Công ty trách nhiệm hữu hạn Siva Mũi Né.

10. Việc bổ sung công ty con, công ty liên kết, Hội đồng quản trị Tổng công ty Lương thực miền Nam thực hiện theo quy định của pháp luật.