vanban.org

Điều 4. Bệnh viện có các nhiệm vụ sau đây: — Quyết định 3325/2004/QĐ-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2025/TT-BYT · 30/12/2025
Bộ Y tế Ban hành 24/09/2004 Hiệu lực 24/09/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 3325/2004/QĐ-BYT về Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Bệnh viện Mắt Trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành · 3325/2004/QĐ-BYT
15/02/202647/2025/TT-BYTBãi bỏ Đang xem 24/09/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3325/2004/QĐ-BYT › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bệnh viện có các nhiệm vụ sau đây:

1. Khám, cấp cứu, điều trị và phục hồi chức năng về Mắt cho bệnh nhân trong cả nước ở tuyến cao nhất:

a. Tiếp nhận bệnh nhân khám cấp cứu về Mắt

b. Điều trị nội, ngoại trú cho bệnh nhân theo BHYT, các bệnh nhân mà các tuyến chưa có khả năng điều trị.

c. Khám, chữa bệnh cho người nước ngoài.

d. Khám giám định y khoa theo yêu cầu của Hội đồng giám định y khoa Trung ương.

e. Khám giám định y pháp theo trưng cầu của các cơ quan thực thi pháp luật.

f. Khám và điều trị bệnh nhân theo yêu cầu.

g. Điều trị và phục hồi chức năng cho người khiếm thị

h. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ Y tế.

2. Nghiên cứu khoa học:

a. Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ khám chữa bệnh, phòng bệnh, phục hồi chức năng, đào tạo, góp phần giải phóng mù loà cho nhân dân cả nước.

b. Nghiên cứu mô hình bệnh tật về mắt và đề xuất chiến lược phát triển ngành.

c. Nghiên cứu và ứng dụng những tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh về mắt.

d. Triển khai nghiên cứu các đề tài khoa học chuyên ngành mắt cấp nhà

nước, cấp Bộ và cấp cơ sở.

e. Nghiên cứu khoa học cơ bản về chuyên ngành mắt, nghiên cứu kết hợp y học dân tộc với y học hiện đại trong khám và điều trị bệnh mắt.

3. Đào tạo cán bộ chuyên ngành Mắt:

a. Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ chuyên ngành mắt ở bậc đại học, sau đại học, trung học.

b. Tham gia đào tạo cán bộ chuyên ngành mắt bậc đại học, sau đại học và trung học trong nước và quốc tế.

c. Tổ chức các hợp đào tạo lại và cập nhật kiến thức chuyên ngành mắt cho cán bộ bệnh viện và cán bộ tuyến dưới.

d. Nhận đào tạo các thực tập sinh nước ngoài đến học tập, nghiên cứu tại Bệnh viện.

e. Phối hợp với các cơ sở đào tạo để biên soạn, in ấn và phat shành các tài liệu phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập.

4. Chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật:

a. Tham mưu cho Bộ Y tế về định hướng phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh, phòng bệnh về mắt.

b. Chỉ đạo, theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động chuyên môn của tuyến dưới.

c. Chuyển giao công nghệ cho tuyến dưới

d. Quản lý, tổ chức, triển khai các chương trình, dự án ở tuyến dưới.

e. Phối hợp với các cơ quan trong và ngoài ngành y tế để thực hiện truyền thông giáo dục sức khoẻ. Phát hành tờ rơi, tuyên truyền, giáo dục về cách phòng, chống các bệnh về Mắt.

f. Tham gia lập kế hoạch và tổ chức thực hiện phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ.

5. Phòng bệnh:

a. Duy trì lịch sinh hoạt gia đình người bệnh hàng tuần để tư vấn cho người nhà bệnh nhân về chăm sóc, nuôi dưỡng và cách phòng chống một số bệnh thường gặp ở mắt, phòng lây chéo trong bệnh viện.

b. Tổ chức các câu lạc bộ sinh hoạt theo chuyên đề tại Bệnh viện.

c. Xây dựng nội dung, hình thức và tổ chức giáo dục truyền thông về bảo vệ và chăm sóc Mắt qua các phương tiện thông tin đại chúng: sách, báo chí, đài phát thành, đài truyền hình.

d. Tham gia chỉ đạo công tác phòng chống dịch bệnh về Mắt

e. Phối hợp với các cơ sở phòng chống mù loà hoặc Trung tâm phòng chống bệnh xã hội ở các tỉnh để phát hiện và dập tắt dịch về Mắt.

f. Thực hiện phòng bệnh và tuyên truyền phòng các bệnh về Mắt.

6. Quản lý bệnh viện:

a. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của bệnh viện về nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất và các trang thiết bị y tế, bệnh án theo quy định của pháp luật.

b. Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách của bệnh viện, từng bước hạch toán thu chi theo quy định của pháp luật.

c. Tạo thêm nguồn kinh phí cho Bệnh viện từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểmy tế, các dự án đầu tư trong nước và quốc tế.

7. Hợp tác quốc tế:

a. Chủ động khai thác, thiết lập mối quan hệ hợp tác quốc tế, trao đổi kinh nghiệm và trao đổi chuyên gia về phòng bệnh và khám chữa bệnh; nghiên cứu khoa học; đào tạo cán bộ.

b. Xây dựng các dự án đầu tư liên doanh, liên kết với các nước và các tổ chức quốc tế, kể cả các tổ chức phi chính phủ để trình Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt; tổ chức, huy động nguồn lực để thực hiện các dự án đó theo quy định của Nhà nước.

c. Xây dựng kế hoạch và quản lý những người nước ngoài đến theo chương trình hợp tác quốc tế với Bệnh viện trong phạm vi hoạt động của Bệnh viện theo quy định của Bộ Y tế; cử cán bộ, học viên đi học tập, nghiên cứu, công tác ở nước ngoài; nhận giảng viên, học viên là người nước ngoài đến nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm và học tập tại Bệnh viện.

d. Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp học quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi của bệnh viện quảnlý theo quy định về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam của Thủ tướng Chính phủ. Việc ký kết hợp tác với nước ngoài, bệnh viện tuân thủ theo quy định của Pháp luật.