vanban.org

Quyết định số 332/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2023/QĐ-UBND · 09/11/2023 Sửa đổi, bổ sung: 15/2018/QĐ-UBND · 20/06/2018
Bắc Giang Ban hành 10/10/2012 Hiệu lực 20/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 332/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 332/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2005/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về quản lý tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá · 67/2005/QĐ-UB
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/12/2023 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định quản lý về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ---------------------

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 14 tháng 12 năm 2004;

  Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

  Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;

  Căn cứ Luật Đo lường số 04/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm  2011;

  Căn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa;

  Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

  Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;

  Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 63/TTr-KHCN ngày 13 tháng 9 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 67/2005/QĐ-UB ngày 08/9/2005 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định về quản lý tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

QUY ĐỊNH

Quản lý về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa,

đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 332/2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2012

 của UBND tỉnh Bắc Giang)

-------------------

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

  Quy định này quy định cụ thể một số nội dung quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

          Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh có chức năng quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa (gọi tắt là Sở quản lý chuyên ngành), Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện) và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1 QUẢN LÝ VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT

Điều 3. X ây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tiêu chuẩn cơ sở được xây dựng dựa trên thành tựu khoa học và công nghệ, nhu cầu và khả năng thực tiễn của cơ sở. Khuyến khích sử dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài làm tiêu chuẩn cơ sở.

b) Tiêu chuẩn cơ sở không được trái với quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật có liên quan.

c) Tiêu chuẩn cơ sở áp dụng cho sản phẩm, hàng hoá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải được công khai niêm yết tại nơi làm việc của lãnh đạo và các bộ phận liên quan.

2. Trình tự, thủ tục xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn và Thông tư số 29/2011/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2011 Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN.

Điều 4. Đăng ký công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy

1. Tổ chức, cá nhân có đăng ký sản xuất, kinh doanh tại địa bàn tỉnh Bắc Giang tự nguyện công bố hợp chuẩn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng và phải đăng ký bản công bố hợp chuẩn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ - Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Giang.

2. Tổ chức, cá nhân có đăng ký sản xuất, kinh doanh tại địa bàn tỉnh Bắc Giang bắt buộc phải công bố hợp quy theo quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và đăng ký bản công bố hợp quy với các Sở quản lý chuyên ngành được quy định tại Điều 11 của Quy định này tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Giang.

Điều 5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh

  1. Công bố tiêu chuẩn cơ sở để áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa.

2. Công bố sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

3. Bảo đảm tiêu chuẩn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã công bố. 

Mục 2 QUẢN LÝ VỀ NHÃN HÀNG HÓA

Điều 6. Quản lý về nhãn hàng hóa

Các hàng hoá nhập khẩu, hàng hóa lưu thông trên thị trường phải có nhãn hàng hoá. Trừ những trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.

Nội dung và cách trình bày nhãn hàng hoá theo quy định tại Chương II, Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.

Mục 3 QUẢN LÝ VỀ ĐO LƯỜNG

Điều 7. Kiểm định phương tiện đo

1. Việc kiểm định phương tiện đo do tổ chức kiểm định thực hiện để đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường.

2. Phương tiện đo nhóm 2: Là phương tiện đo được sử dụng để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, trong thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và trong các hoạt động công vụ khác.

 3. Phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường tại địa phương là Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp là Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; phải được kiểm định ban đầu trước khi đưa vào sử dụng, kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng và kiểm định sau sửa chữa.

Điều 8. Phép đo và hàng đóng gói sẵn

1. Phép đo: Phép đo nhóm 2 được thực hiện để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, phục vụ hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và các hoạt động công vụ khác, phải được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định; phép đo nhóm 2 phải được thực hiện bằng phương tiện đo nhóm 2.

2. Hàng đóng gói sẵn: Hàng đóng gói sẵn nhóm 2 là hàng đóng gói sẵn có số lượng lớn lưu thông trên thị trường hoặc có giá trị lớn, có khả năng gây tranh chấp, khiếu kiện về đo lường giữa các bên trong mua bán, thanh toán, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, môi trường. Danh mục hàng đóng gói sẵn nhóm 2 phải được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường quy định; việc ghi lượng của hàng đóng gói sẵn trên nhãn hàng hóa phải tuân thủ quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.

Điều 9. Quản lý hoạt động đối v ới tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, sửa chữa phương tiện đo

1. Các tổ chức hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, sửa chữa phương tiện đo phải đăng ký lĩnh vực hoạt động tại Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp là Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

2. Hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, sửa chữa phương tiện đo phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đo lường và chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước về đo lường tại địa phương là Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp là Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

3. Định kỳ hàng năm trước ngày 31/01 hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền, tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm trong tỉnh lập và gửi báo cáo tình hình hoạt động của năm trước về Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để quản lý

Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

1. Thực hiện kiểm định bắt buộc theo quy định đối với phương tiện đo nhóm 2.

2. Trả chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, sửa chữa đối với phương tiện đo.

  3. Bảo đảm lượng của hàng đóng gói sẵn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường theo quy định.

 4. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra nhà nước về đo lường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Mục 4 QUẢN LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Điều 11. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá của các Sở quản lý chuyên ngành

2. Thực hiện quản lý chất lượng hàng hóa trong xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn được phân công cụ thể như sau:

a) Theo quy định tại Khoản 4 Điều 69 và Khoản 2 Điều 70 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;

b) Sở Thông tin và Truyền thông

Các sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông.

c) Sở Y tế

Dược phẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, nguyên liệu sản xuất thuốc và thuốc cho người;

Hóa chất gia dụng, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn, trang thiết bị y tế;

Thực phẩm chức năng; thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến và thực phẩm thông thường nhập khẩu.

d) Sở Xây dựng

Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông;

Kính xây dựng;

Gạch, đá ốp lát và vật liệu xây dựng.

đ) Sở Khoa học và Công nghệ

Thực hiện quản lý chất lượng hàng hóa liên quan đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, thiết bị đo lường và các sản phẩm, hàng hoá khác trừ các sản phẩm đã nêu tại các điểm a, b, c, d của khoản này và các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia.

1. Thực hiện việc quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất được phân công cụ thể như sau:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Giống cây trồng, giống vật nuôi; nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; gia súc, gia cầm, vật nuôi;

Vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; phân bón; thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi;

Sản phẩm, dịch vụ trong nuôi trồng, thu hoạch, chế biến, bảo quản, vận chuyển nông sản, lâm sản, thủy sản, muối;

Thuốc bảo vệ thực vật, động vật; phụ gia, hóa chất sử dụng trong nông, lâm nghiệp, thủy sản; chế phẩm sinh học dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản;

Công trình thuỷ lợi, đê điều;

Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản, các thiết bị đòi hỏi yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong ngành thuỷ sản.

b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động;

Các sản phẩm đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật;

Các công trình vui chơi công cộng;

Dịch vụ trong lĩnh vực lao động, thương binh, xã hội.

c) Sở Tài nguyên và Môi trường

Tài nguyên khoáng sản; tài nguyên nước; đất đai; môi trường;

Khí tượng thuỷ văn;

Đo đạc và bản đồ;

Dịch vụ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

d) Sở Giáo dục và Đào tạo

Sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên;

Thiết bị dạy học, cơ sở vật chất, đồ chơi cho trẻ em trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật;

Dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

đ) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Mỹ thuật, nhiếp ảnh, quảng cáo (trừ quảng cáo trên các phương tiện báo chí);

Sản phẩm, loại hình du lịch theo quy định của Luật Du lịch;

Công trình thể thao; trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục thể thao và của các môn thể thao;

Dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, giải trí.

e) Công an tỉnh

Phòng cháy, chữa cháy, trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các loại sản phẩm khác sử dụng cho lực lượng công an nhân dân không thuộc đối tượng bí mật quốc gia.

g) Sở Y tế

Vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh d­ưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt, nước khoáng thiên nhiên và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng các thực phẩm này (trừ dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm thuộc quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương); thuốc lá điếu; hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;

Thuốc, mỹ phẩm;

Trang thiết bị, công trình y tế;

Dịch vụ trong lĩnh vực y tế.

h) Sở Giao thông vận tải

Kết cấu hạ tầng giao thông đư­ờng bộ;

Dịch vụ trong lĩnh vực giao thông, vận tải.

i) Sở Xây dựng

Các công trình dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; công trình công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường quốc lộ;

Vật liệu xây dựng;

Quy hoạch xây dựng bao gồm: quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng đặc thù, quy hoạch nông thôn;

Dịch vụ trong lĩnh vực xây dựng.

k) Sở Công Thương

Hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp;

Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật;

An toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo và bao bì chứa đựng các loại thực phẩm này;

Thương mại điện tử;

Dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;

Chất lượng điện năng.

l) Sở Thông tin và Truyền thông

Sản phẩm báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát;

Thiết bị viễn thông, công trình viễn thông;

Mạng lưới, công trình, sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

Tần số vô tuyến điện và thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến điện;

Dịch vụ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông.

m) Sở Tài chính

Các tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính thuộc lĩnh vực tài chính kế toán, kiểm toán độc lập, đầu tư tài chính, thẩm định giá và các doanh nghiệp kinh doanh xổ số.

n) Sở Khoa học và Công nghệ

Thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân; các nguồn phóng xạ; phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị đo lường; xăng, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu sinh học; khí (LPG, LNG, CNG); thiết bị điện, điện tử; đồ chơi trẻ em; mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy; thép làm cốt bê tông; vàng trang sức, mỹ nghệ và các sản phẩm, hàng hoá khác, trừ các sản phẩm đã nêu tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m của khoản này và các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia.

Điều 12. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá của UBND các huyện, thành phố

1. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật.

2. Tham gia hoạt động thanh tra, kiểm tra chất lượng hàng húa lưu thụng trờn thị trường của địa phương; xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật.

3. Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn.

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật.

5. Định kỳ hằng năm (trước ngày 15/12) và đột xuất khi có yêu cầu đánh giá kết quả công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn, báo cáo gửi Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp là Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa phải tự công bố các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu chuẩn trên hàng hoá hoặc một trong các phương tiện sau đây:

a) Bao bì hàng hoá;

b) Nhãn hàng hoá;

c) Tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hoá;

 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chỉ được cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ hợp pháp, bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng theo quy định của pháp luật.

  3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ

Mục 5 KIỂM TRA, THANH TRA

TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT, NHÃN HÀNG HÓA

ĐO LƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan kiểm tra, thanh tra

1. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

a) Kiểm tra các tổ chức, cá nhân sau công bố tiêu chuẩn, sau chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chứng nhận hệ thống quản lý tiên tiến.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá; ghi nhãn hàng hoá lưu thông trên thị trường và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

c) Tổ chức đánh giá, thử nghiệm chất lượng sản phẩm hàng hoá và kết luận bằng văn bản theo yêu cầu của khách hàng, làm cơ sở cho việc xử lý của cơ quan chức năng.

          2. Các Sở quản lý chuyên ngành

a) Thanh tra về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa là thanh tra chuyên ngành, được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về hoạt động thanh tra.

b) Các cơ quan quản lý chất lượng chuyên ngành có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

c) Sở Công Thương trực tiếp là Chi cục Quản lý thị trường có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học Công nghệ trực tiếp là Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, các cơ quan quản lý chuyên ngành, UBND các huyện, thành phố trong việc kiểm tra chất lượng hàng hoá để phát hiện hàng hóa không hợp pháp, hàng kém chất lượng và hàng giả.

3. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố

a) Phối hợp với Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thanh tra, kiểm tra về đo lường trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

b) Chủ trì kiểm tra nhà nước về đo lường tại các chợ, trung tâm thương mại và một số địa bàn tập trung khác theo phân cấp.

c) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động cân đối chứng, quả cân đối chứng và phép đo đối chứng. Trang bị quả cân dùng làm đối chứng theo quy định hiện hành.

Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được kiểm tra, thanh tra

          Tổ chức, cá nhân được kiểm tra, thanh tra phải có trách nhiệm:

1.     Cử lãnh đạo đại diện để làm việc với đoàn kiểm tra, thanh tra.

2.     Cung cấp tài liệu liên quan phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra.

3. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, thanh tra được nhanh chóng, chính xác.

Mục 6 TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIÊU CHUẨN,

 QUY CHUẨN KỸ THUẬT, NHÃN HÀNG HÓA, ĐO LƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Điều 16. Sở Khoa học và Công nghệ

1. Trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ;

2. Hướng dẫn sử dụng đơn vị đo lường pháp định; trang bị, quản lý, sử dụng hệ thống chuẩn đo lường chính, chuẩn công tác của tỉnh;

3. Tổ chức quản lý về đo lường đối với phương tiện đo, phép đo, lượng của hàng đóng gói sẵn; hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo;

4. Chủ trì, phối hợp với Chi cục Hải quan phổ biến, tuyên truyền và yêu cầu các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phương tiện đo, hàng đóng gói sẵn phải thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về đo lường theo quy định hiện hành. Việc kiểm tra, thông quan phương tiện đo, lượng của hàng đóng gói sẵn được thực hiện theo Điều 10 Thông tư số 28/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm tra nhà nước về đo lường.

Điều 17. Các Sở quản lý chuyên ngành

1. Thực hiện quản lý Nhà nước về chất lượng đối với những sản phẩm, hàng hoá được phân công tại Điều 11 của quy định này.

2. Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá theo lĩnh vực được phân công quản lý.

3. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp là Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức thực hiện những quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

4. Định kỳ hàng quý các Sở quản lý chuyên ngành lập báo cáo danh sách các tổ chức, cá nhân đã đăng ký công bố hợp quy (thời gian báo cáo trước ngày 15 của tháng cuối quý).

          5. Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm phải xây dựng kế hoạch hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá; kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông trên thị trường thuộc đối tượng quản lý của mình cho năm sau.

6. Định kỳ 6 tháng, một năm hoặc đột xuất gửi báo cáo kết quả hoạt động quản lý, kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng quản lý của mình trong sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông trên thị trường (thời gian báo cáo 6 tháng trước ngày 15 tháng 6, báo cáo năm trước ngày 15 tháng 12).

Các báo cáo, kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá ở khoản 4, 5, 6 gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp là Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) theo quy định.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có những nội dung chưa phù hợp cần bổ sung, sửa đổi. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Mục lục Bấm để đi tới điều