Điều 18. Nghiệm thu kết quả đề tài, dự án
1. Sau khi kết thúc đề tài, dự án phải tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện để đánh giá những kết quả đạt được về nội dung, tiến độ thực hiện, khối lượng công việc hoàn thành, chưa hoàn thành so với đề cương thuyết minh được duyệt và hợp đồng đã ký kết. Công tác nghiệm thu được tổ chức 2 cấp theo quy định về đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án được thực hiện theo Quy định về đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Đánh giá kết quả đề tài, dự án ở cấp cơ sở:
- Thủ trưởng cơ quan chủ trì thực hiện đề tài, dự án thành lập Hội đồng và tiến hành tổ chức công việc nghiệm thu. Kết quả nghiệm thu được lập biên bản. Biên bản nghiệm thu và các hồ sơ có liên quan gửi về Sở Khoa học và Công nghệ.
- Việc đánh giá cơ sở và phải được hoàn thành chậm nhất là 30 ngày kể từ khi kết thúc hợp đồng. Hội đồng đánh giá cơ sở kết luận đánh giá kết quả đề tài, dự án theo hai mức “Đạt” hoặc “Không đạt”.
b) Đánh giá kết quả đề tài, dự án ở cấp tỉnh:
- Sau khi hoàn tất phần nghiên cứu, triển khai đối với đề tài, dự án và được đánh giá kết quả ở cấp cơ sở “Đạt”, cơ quan quản lý đề tài, dự án sẽ tổ chức Hội đồng khoa học công nghệ chuyên ngành nghiệm thu. Thành viên của Hội đồng phải là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao tư vấn nghiệm thu.
- Hội đồng nghiệm thu có trách nhiệm tiến hành đánh giá theo mục đích, yêu cầu, nội dung, kết quả, tiến độ ghi trong hợp đồng đã ký kết. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp tục và ứng dụng triển khai đề tài, dự án với các cấp có thẩm quyền.
- Khi cần thiết cơ quan quản lý đề xuất hoặc quyết định thành lập tổ chuyên gia thẩm định và giám định kết quả trước khi tổ chức Hội đồng nghiệm thu đánh giá.
+ Đối với kết quả hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ có thể đo đếm được, phải lượng hóa chỉ tiêu trong hợp đồng nghiên cứu khoa học;
+ Đối với kết quả không thể đo đếm được, phải thuyết minh hiệu quả và kết quả cần đạt được để có thể làm căn cứ cho việc đánh giá nghiệm thu;
+ Số liệu đo, kiểm, thử nghiệm các mẫu sản phẩm khoa học và công nghệ phải đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy;
+ Đối với kết quả, sản phẩm khoa học và công nghệ đã đưa vào ứng dụng trong sản xuất và đời sống phải thu thập được ý kiến nhận xét của người sử dụng.
- Quy chế hoạt động và phương thức làm việc của tổ chuyên gia thẩm định, Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả đề tài, dự án thực hiện theo Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Tiêu chuẩn đánh giá kết quả đề tài, dự án:
Tiêu chuẩn đánh giá kết quả đề tài, dự án theo quy định về đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án khoa học công nghệ được thực hiện theo quy định về đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
* Đối với đề tài nghiên cứu cơ bản khoa học tự nhiên và đề tài khoa học xã hội và nhân văn.
- Phương pháp nghiên cứu của đề tài (cách tiếp cận đề tài và việc sử dụng các phương pháp khoa học trong nghiên cứu, điều tra, khảo sát);
- Giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu (mức độ đạt mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu và các yêu cầu về sản phẩm của đề tài đã cam kết trong hợp đồng, được thể hiện qua báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo tóm tắt và bản kiến nghị của đề tài; độ tin cậy, tính cập nhật, phong phú của hệ thống tài liệu đã sử dụng và các số liệu đã điều tra, thu thập; cái mới của kết quả nghiên cứu; tính sáng tạo, độc đáo của đề tài);
- Giá trị thực tiễn của kết quả nghiên cứu (cung cấp các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách; giải quyết những vấn đề của thực tiễn và đóng góp vào việc phát triển khoa học; phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu; khả năng ứng dụng, sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài vào thực tiễn);
- Tổ chức và quản lý đề tài (về việc huy động nguồn vốn; tổ chức và quản lý đề tài; quyết toán).
* Đối với đề tài khoa học và công nghệ.
- Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản kết quả nghiên cứu của đề tài so với hợp đồng (tính đầy đủ về số lượng, về chủng loại, về khối lượng của các sản phẩm của đề tài; về phương pháp nghiên cứu, báo cáo khoa học, tài liệu công nghệ);
- Giá trị khoa học của các kết quả khoa học và công nghệ của đề tài (về tính mới, tính sáng tạo của đề tài; tình hình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài (bài báo, ấn phẩm) ...) ở các tạp chí có uy tín trong, ngoài nước và mức độ trích dẫn; có những thành tựu nổi bật khác liên quan trực tiếp đến kết quả nghiên cứu của đề tài, thể hiện bằng những đóng góp cụ thể);
- Giá trị ứng dụng, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả khoa học và công nghệ (chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm nghiên cứu tương đương hoặc cao hơn chỉ tiêu của các sản phẩm tương tự khác (có địa chỉ trích dẫn cụ thể); quy mô áp dụng kết quả nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và triển vọng áp dụng; tình hình được cấp bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích; đánh giá về hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế - xã hội;
- Tổ chức và quản lý, kết quả đào tạo và những đóng góp khác của đề tài (về tổ chức và quản lý của đề tài; kết quả đào tạo và những đóng góp khác của đề tài; quyết toán).
* Đối với dự án sản xuất thử nghiệm.
- Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản của kết quả thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm theo yêu cầu của hợp đồng (mức độ hoàn thành khối lượng công việc cơ bản: tính đầy đủ về số lượng, về chủng loại, về khối lượng của các sản phẩm đã hoàn thành so với hợp đồng; về phương pháp nghiên cứu, báo cáo khoa học, tài liệu công nghệ);
- Giá trị khoa học của các kết quả khoa học và công nghệ của dự án sản xuất thử nghiệm (về tính mới, tính sáng tạo của kết quả nghiên cứu đã tạo ra; tình hình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài (bài báo, ấn phẩm, ...) ở các tạp chí có uy tín trong, ngoài nước và mức độ trích dẫn; về những thành tựu nổi bật khác liên quan trực tiếp đến kết quả nghiên cứu của dự án sản xuất thử nghiệm, thể hiện bằng những đóng góp cụ thể);
- Giá trị ứng dụng, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả khoa học và công nghệ (chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm nghiên cứu tương đương hoặc cao hơn chỉ tiêu của các sản phẩm tương tự khác; quy mô áp dụng kết quả nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả kinh tế và triển vọng áp dụng; tình hình được cấp bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích; về hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế - xã hội);
- Tổ chức và quản lý, huy động vốn, kết quả đào tạo và những đóng góp khác của dự án sản xuất thử nghiệm (về việc huy động nguồn vốn khác; tổ chức và quản lý; kết quả đào tạo và những đóng góp khác; quyết toán).
* Dự án ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào nông nghiệp nông thôn.
- Mức độ thực hiện các mục tiêu khoa học và công nghệ: nội dung, quy mô.
- Phương pháp tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện.
- Hiệu quả kinh tế trực tiếp của dự án.
- Khả năng duy trì và phát triển của dự án.
- Quyết toán và thời gian thực hiện đúng hợp đồng.
d) Hội đồng nghiệm thu quyết định theo kết quả tổng hợp phiếu chấm điểm của các thành viên trong Hội đồng xếp loại đề tài, dự án vào một trong 4 loại: xuất sắc; khá; đạt và không đạt.
e) Đối với những đề tài, dự án khác không dùng ngân sách Nhà nước để nghiên cứu, nhưng muốn xác nhận sản phẩm khoa học thì cơ quan quản lý lập Hội đồng Khoa học và Công nghệ cùng cấp đánh giá nghiệm thu sản phẩm nghiên cứu.