vanban.org

Điều 8. Chế độ làm việc của Sở và trách nhiệm của Giám đốc Sở — Quyết định 33/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 30/06/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 33/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Đồng Nai · 33/2026/QĐ-UBND
30/06/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 006/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương · 06/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai · 23/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai · 57/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chế độ làm việc của Sở và trách nhiệm của Giám đốc Sở

1. Sở Công Thương làm việc theo chế độ Thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố, bảo đảm theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

2. Trách nhiệm của Giám đốc Sở

a) Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật, đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và của Sở Công Thương.

b) Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể đối với các Phó Giám đốc.

c) Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Sở, nội quy cơ quan, các quy định khác liên quan và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện, đảm bảo mọi hoạt động, điều hành của Sở Công Thương đạt hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật.

d) Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức; tài chính và tài sản của cơ quan, đơn vị trực thuộc theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố và quy định của pháp luật.

đ) Chủ trì phối hợp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

e) Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc và trực thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.

g) Báo cáo với Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Công Thương về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân ; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đai biểu Hội đồng nhân dân về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Giám đốc các Sở khác, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở.