vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương, tổ chức, đơn vị triển khai CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên — Quyết định 33/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 15/12/2025 Hiệu lực 15/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 33/2025/QĐ-UBND
15/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 28/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương, tổ chức, đơn vị triển khai CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

1. Trách nhiệm của Sở Tài chính

a) Duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin bảo đảm CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên vận hành thông suốt.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn về quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

c) Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho việc đồng bộ CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên với Hệ thống CSDL quốc gia về giá.

d) Sao lưu dữ liệu được tạo ra từ CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên với tần suất 01 tuần 01 lần vào ngày cuối tuần, bảo đảm khả năng khôi phục lại dữ liệu khi xảy ra sự cố.

đ) Bảo đảm an toàn cho hệ thống CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng.

e) Tiếp nhận yêu cầu từ các đơn vị, thực hiện hỗ trợ người sử dụng CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên về kỹ thuật; xử lý vướng mắc của các đơn vị nghiệp vụ trong quá trình sử dụng CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; kịp thời bổ sung, điều chỉnh các tài khoản truy cập theo quy định khi có yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; định kỳ rà soát các tài khoản truy cập CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

g) Cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác, đúng thời gian quy định vào CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đối với các loại giá theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này.

h) Định kỳ quý thực hiện kiểm tra dữ liệu trong hệ thống, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện cập nhật thông tin theo quy định vào CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ

Tham mưu các nội dung liên quan theo lĩnh vực quản lý trong việc vận hành Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; bảo đảm vận hành hệ thống, kết nối, chia sẻ dữ liệu (nếu có).

3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Các doanh nghiệp kê khai giá, doanh nghiệp thẩm định giá; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cung cấp, thu thập, cập nhật, khai thác , quản lý, vận hành CSDL về giá.

a) Cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác, đúng thời gian quy định vào CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo đúng thẩm quyền, phạm vi quản lý.

b) Thông báo sự cố, vấn đề cần hỗ trợ về Sở Tài chính trong quá trình cung cấp, thu thập, cập nhật, khai thác, quản lý, vận hành CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để được hỗ trợ.

c) Khai thác thông tin, báo cáo theo phân quyền trên hệ thống, sử dụng thông tin đúng mục đích, đúng quy định.

d) Quản lý bảo đảm an ninh, an toàn đối với tài khoản truy cập vào CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã được cấp.

đ) Thông báo bằng văn bản đến Sở Tài chính những trường hợp bổ sung, điều chỉnh tài khoản và quyền truy cập, khai thác CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

e) Nghiêm cấm việc khai thác, sử dụng thông tin CSDL về giá cho các nội dung trái quy định của pháp luật.