vanban.org

Điều 4. Biên chế công chức — Quyết định 33/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2025/QĐ-UBND · 31/08/2025
Bến Tre Ban hành 30/05/2025 Hiệu lực 30/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bến Tre · 33/2025/QĐ-UBND
01/09/202538/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/05/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre · 48/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre · 41/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2025/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế công chức

1. Biên chế của Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng do Sở Nông nghiệp và Môi trường giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.

2. Việc tuyển dụng, bố trí công chức của Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức theo quy định của pháp luật.