vanban.org

Điều 9. Giá nước sạch nông thôn và hỗ trợ giá nước — Quyết định 33/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/11/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 16/10/2024 Hiệu lực 01/11/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 33/2024/QĐ-UBND
01/11/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 29/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 28/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Giá nước sạch nông thôn và hỗ trợ giá nước

1. Giá nước sạch nông thôn thực hiện theo quy định của Luật Giá, các văn bản hướng dẫn Luật Giá và Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.

2. Trường hợp giá bán nước sạch nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá thấp hơn phương án giá nước sạch nông thôn do đơn vị cấp nước lập, đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định thì hằng năm đơn vị cấp nước được cấp bù từ ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Mức hỗ trợ giá nước sạch nông thôn: Phần chênh lệch giữa giá bán nước sạch nông thôn được Ủy ban nhân dân tỉnh định giá thấp hơn phương án giá nước sạch nông thôn do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định.

4. Điều kiện, quy trình xét cấp hỗ trợ:

a) Đơn vị cấp nước lập kế hoạch đề nghị cấp hỗ trợ cùng kỳ lập kế hoạch dự toán ngân sách hằng năm của địa phương (nơi có công trình) gửi Sở Tài chính thẩm định;

b) Sở Tài chính thẩm định, bố trí vào dự toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và quy định của pháp luật liên quan, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Thời gian hỗ trợ giá được thực hiện 02 lần trong năm:

- Lần 01: Cấp 70% kế hoạch hỗ trợ giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong Quý III hàng năm.

- Lần 02: cấp hết số còn lại sau khi đã thực hiện quyết toán theo quy định trong Quý I năm sau.

d) Hồ sơ, thủ tục hỗ trợ giá: Thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính.