vanban.org

Điều 4. Tỷ lệ điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất — Quyết định 33/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/10/2025 Thay thế: 142/2025/QĐ-UBND · 14/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 52/2025/QĐ-UBND · 20/06/2025
Hà Nam Ban hành 01/08/2024 Hiệu lực 12/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 142/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chỉ tiêu cụ thể khi áp dụng phương pháp định giá đất theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 142/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chỉ tiêu cụ thể khi áp dụng phương pháp định giá đất theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 33/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tỷ lệ điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất

1. Về vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất

Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống tương ứng với chênh lệch về khoảng cách đến trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, chợ, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, công viên, cây xanh, mặt nước (hồ, sông) khu vui chơi giải trí của thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá. Điều chỉnh không quá 15%.

2. Về giao thông

a) Độ rộng đường (bao gồm cả vỉa hè): Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống tương ứng với chênh lệch về độ rộng đường của thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá. Điều chỉnh không quá 15%.

b) Kết cấu mặt đường: Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống đối với kết cấu mặt đường của thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá. Điều chỉnh không quá 10%.

c) Số mặt đường tiếp giáp: Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống 10% đối với thửa đất tiếp giáp 02 mặt đường, 15% đối với thửa đất tiếp giáp 03 mặt đường của thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá.

3. Diện tích thửa đất

Khi xác định giá đất cho một dự án hoặc khu đất có nhiều lô đất với các diện tích, kích thước khác nhau thì khi xác định giá lấy một lô đại diện có diện tích phổ biến nhất cho từng vị trí cụ thể làm cơ sở xác định giá đất để từ đó đề xuất tính toán cho các lô còn lại có diện tích tương đồng hoặc tương đối tương đồng.

Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống tương ứng với chênh lệch về diện tích của thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá. Điều chỉnh không quá 10%.

4. Mặt tiền thừa đất

Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống tương ứng với chênh lệch về mặt tiền của thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá.

Điều chỉnh không quá 10%.

5. Chiều sâu thửa đất

Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống tương ứng với chênh lệch về chiều sâu của thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá.

Điều chỉnh không quá 10%.

6. Hình thể thửa đất

Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống không quá 5% đối với thửa đất so sánh có hình thể méo, chéo, nhiều góc, nhiều cạnh (không bao gồm lô đất có từ 02 cạnh tiếp giáp với đường giao thông trở lên) so với thửa đất cần định giá.

7. Chỉ tiêu quy hoạch xây dựng

Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống tương ứng với chênh lệch về mật độ xây dựng, hệ số, tầng cao của thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá.

Điều chỉnh không quá 5%.

8. Hiện trạng các yếu tố hạ tầng

Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống căn cứ các yếu tố hạ tầng (giao thông, cấp thoát nước, cấp điện...) tại thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá.

Điều chỉnh không quá 5%.

9. Hiện trạng môi trường, an ninh

Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống căn cứ các yếu tố môi trường, an ninh tại thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá.

Điều chỉnh không quá 10%.

10. Một số yếu tố khác biệt ảnh hưởng đến thừa đất cần định giá

Thửa đất cần định giá có mặt tiền hướng thẳng điểm cuối đường giao thông (bị đường đâm - không bao gồm vỉa hè) giảm không quá 10% so với thửa đất thông thường.

Thửa đất cần định giá tiếp giáp hoặc có tầm nhìn chính hướng khu nghĩa trang, nghĩa địa, chùa, đình, đền, miếu, nhà tang lễ (kể cả khu cây xanh bao quanh nghĩa trang, nghĩa địa, chùa, đình, đền, miếu, nhà tang lễ) giảm không quá 10% so với thửa đất thông thường.

Thửa đất cần định giá có tầm nhìn chính hướng Trung tâm thương mại tăng tối thiểu 10% so với thửa đất thông thường.

Thửa đất cần định giá tiếp giáp khu cây xanh (trừ khu cây xanh bao quanh nghĩa trang, nghĩa địa, chùa, đình, đền, miếu, nhà tang lễ) tăng tối thiểu 5% so với thửa đất thông thường.

Thửa đất cần định giá có tầm nhìn chính hướng khu công viên, khu cây xanh, mặt nước (khu cây xanh có đường dạo) trừ khu cây xanh, mặt nước bao quanh nghĩa trang, nghĩa địa, chùa, đình, đền, miếu, nhà tang lễ tăng tối thiểu 10% so với thửa đất thông thường.

11. Giá đất của thửa đất cần định giá đã xác định phải bảo đảm chênh lệch với từng giá đất ước tính không quá 15%.