vanban.org

Điều 1. Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Định, cụ thể như sau: — Quyết định 33/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2025
Bình Định Ban hành 26/07/2023 Hiệu lực 08/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Định · 33/2023/QĐ-UBND
08/08/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí đóng bão hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Định · 45/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2023/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Bình Định, cụ thể như sau:

  1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng từ ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, thực hiện chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bình Định.

  1. Đối tượng áp dụng

Người dân cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Định thuộc các nhóm đối tượng sau đây:

  1. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;
  2. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình;
  3. Người nhiễm HIV;
  4. Bệnh nhân phong có di chứng tàn tật.

Người nhiễm HIV và bệnh nhân phong có di chứng tàn tật do cơ quan y tế có chức năng của tỉnh xác định.

  1. Mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế
  1. Hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định này (70% mức đóng còn lại do ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu);
  2. Hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này (30% mức đóng do ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và 40% mức đóng còn lại do đối tượng tự đóng);
  3. Hỗ trợ 100% kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 1 Quyết định này.
  1. Nguyên tắc áp dụng
  1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định này được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế là 70% theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế: Khi tham gia bảo hiểm y tế thì 30% mức đóng bảo hiểm y tế còn lại được ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện hỗ trợ.
  2. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế là 30% theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế: Khi tham gia bảo hiểm y tế, được ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế, 40% mức đóng còn lại do đối tượng tự đóng.
  3. Đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 1 Quyết định này: Trường hợp đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế theo các nhóm đối tượng khác được quy định tại Luật Bảo hiểm y tế thì được ngân sách tỉnh hỗ trợ để đủ 100% kinh phí đóng bảo hiểm y tế; trường hợp không thuộc đối tượng được nhà nước hỗ trợ thì ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí đóng bảo hiểm y tế.
  1. Nguồn kinh phí thực hiện
  1. Đối với đối tượng áp dụng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này, bố trí trong dự toán ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện hàng năm; cụ thể như sau:
  • Các huyện miền núi (Vân Canh, An Lão, Vĩnh Thạnh): Ngân sách tỉnh đảm bảo 100% kinh phí hỗ trợ;
  • Các thị xã, thành phố (Thị xã An Nhơn, thị xã Hoài Nhơn và thành phố Quy Nhơn): Ngân sách thị xã, thành phố đảm bảo 100% kinh phí hỗ trợ;
  • Các huyện Hoài Ân và Tây Sơn: Ngân sách tỉnh đảm bảo 75% kinh phí hỗ trợ; ngân sách huyện đảm bảo 25% kinh phí hỗ trợ;
  • Các huyện còn lại (Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ): Ngân sách tỉnh đảm bảo 50% kinh phí hỗ trợ; ngân sách huyện đảm bảo 50% kinh phí hỗ trợ.
  1. Đối với đối tượng áp dụng tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 1 Quyết định này: Bố trí trong dự toán ngân sách tỉnh hàng năm.