vanban.org

Điều 4. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng — Quyết định 33/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2026
Thừa Thiên Huế Ban hành 01/08/2022 Hiệu lực 11/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND Ban hành cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 33/2022/QĐ-UBND
10/07/202658/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 11/08/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2022/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng

1. Cấp dự báo cháy rừng được tính toán và dự báo riêng cho 03 vùng: Vùng 1: Gồm thành phố Huế; các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Phú Vang, Quảng Điền; các thị xã Hương Trà, Hương Thủy; Vùng 2: Toàn bộ huyện Nam Đông; Vùng 3: Toàn bộ huyện A Lưới.

2. Quy định về chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày (viết tắt Lmn): Vùng dự báo cấp cháy rừng Chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày (mm)

Vùng dự báo cấp cháy rừng Chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày (mm)
Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9
Vùng 1 5.0 7.0 7.0 10.0 10.0 10.0 5.0
Vùng 2 5.0 6.5 6.5 7.1 7.1 7.1 5.0
Vùng 3 5.0 6.5 6.5 11.4 11.4 11.4 5.0

3. Phương pháp tính toán cấp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu P của V.G Nesterov:

Pi = K*ΣTi13*Di13

Trong đó:

Pi: Là chỉ tiêu khí tượng tổng hợp đánh giá mức nguy hiểm cháy rừng ngày thứ i;

Ti13: Nhiệt độ không khí khô lúc 13 giờ ngày thứ i;

Di13: Độ chênh lệch bão hòa độ ẩm không khí tại thời điểm 13 giờ ngày thứ i;

K là hệ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày; K = 1 khi lượng mưa trong ngày nhỏ hơn chỉ số được quy định tại khoản 2 Điều này và K = 0 trong trường hợp được quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

Các chỉ tiêu Ti13 và Di13 được tính cho các vùng dựa trên số liệu khí tượng thủy văn được quan trắc tại các Trạm khí tượng tương ứng: Trạm tại thành phố Huế - vùng 1; Trạm tại huyện Nam Đông - vùng 2; Trạm tại huyện A Lưới - vùng 3.

4. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu P của V.G. Nesterov: chỉ tiêu P được lũy kế theo thời gian, căn cứ chỉ tiêu P để dự báo cấp cháy rừng theo bảng sau:

Cấp dự báo cháy rừng Cấp II Cấp III Cấp IV Chỉ tiêu P

Cấp dự báo cháy rừng Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV Cấp V
Chỉ tiêu P 0-5.000 5.001-10.000 10.001-15.000 15.001-20.000 >20.000

5. Giảm cấp và xóa cấp dự báo cháy rừng:

a) Giảm cấp dự báo cháy rừng:

- Trường hợp: Lmn ≤ Ri13 < (2*Lmn)

Giảm cấp dự báo cháy rừng theo công thức: Pi = Pi-1 - 5.000

- Trường hợp: (2*Lmn) ≤ Ri13 < (3*Lmn)

Giảm cấp dự báo cháy rừng theo công thức: Pi = Pi-1 - 10.000

Trong đó:

Lmn: Là chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày, được quy định chi tiết tại khoản 2 Điều này;

Ri13: Là lượng mưa được đo vào thời điểm 13 giờ ngày thứ i;

Pi: Là chỉ tiêu khí tượng tổng hợp đánh giá mức nguy hiểm cháy rừng ngày thứ i;

Pi-1: Là chỉ tiêu khí tượng tổng hợp đánh giá mức nguy hiểm cháy rừng ngày hôm trước.

b) Xóa cấp dự báo cháy rừng: Cấp dự báo cháy rừng được xóa (K=0 và P=0) khi xảy ra một trong hai trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Lượng mưa đo được vào thời điểm 13 giờ ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 03 (ba) lần chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày được quy định tại khoản 2 Điều này (Ri13 ≥ (3*Lmn));

- Trường hợp 2: Có mưa liên tiếp 03 (ba) ngày, lượng mưa đo được vào thời điểm 13 giờ của mỗi ngày lớn hoặc bằng chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày và nhỏ hơn 03 (ba) lần chỉ số điều chỉnh lượng mưa trong ngày được quy định tại khoản 2 Điều này (Lmn ≤ Ri13 < (3*Lmn)).