vanban.org

Điều 5. Tỷ lệ, thời gian thu hồi vốn quay vòng — Quyết định 33/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/12/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 12/12/2022 Hiệu lực 25/12/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tỷ lệ, thời gian thu hồi vốn quay vòng

1. Tỷ lệ thu hồi

a) Dự án trồng trọt

- Cây ngắn ngày (chu kỳ sản xuất dưới 01 năm): tỷ lệ thu hồi vốn tối thiểu là 10%.

- Các loại cây trồng còn lại (chu kỳ sản xuất trên 01 năm): tỷ lệ thu hồi vốn tối thiểu là 15%.

b) Dự án chăn nuôi

- Gia súc, gia cầm: tỷ lệ thu hồi vốn tối thiểu là 15%.

- Đại gia súc: tỷ lệ thu hồi vốn tối thiểu là 20%.

c) Dự án lâm nghiệp: tỷ lệ thu hồi vốn tối thiểu là 25%.

d) Dự án thủy sản: tỷ lệ thu hồi vốn tối thiểu là 10%.

đ) Dự án khác: tỷ lệ thu hồi vốn tối thiểu là 20%.

2. Cộng đồng dân cư căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương và của từng hộ gia đình trong cộng đồng dân cư, quy định tại khoản 1 Điều này, xác định cụ thể tỷ lệ thu hồi vốn quay vòng, tổng hợp chung vào hồ sơ đề xuất thực hiện dự án.

3. Thời gian thu hồi

a) Thời gian tối đa kể từ khi kết thúc dự án: không quá 03 tháng.

b) Thời điểm kết thúc dự án: là thời gian quy định tại quyết định phê duyệt dự án.

4. Trường hợp trong quá trình triển khai dự án phải tạm dừng, hủy bỏ hoặc triển khai không có hiệu quả do các nguyên nhân khách quan (như: thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc nguyên nhân bất khả kháng khác) dẫn đến không có kết quả đầu ra theo kế hoạch, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án xác định tỷ lệ thiệt hại và quyết định điều chỉnh thời gian, tỷ lệ thu hồi vốn quay vòng như sau:

a) Thiệt hại từ 30% đến 70%: thời gian gia hạn tối đa 12 tháng, giảm tỷ lệ thu hồi vốn (quy định tại khoản 1 Điều này) tương ứng với tỷ lệ thiệt hại.

b) Thiệt hại trên 70%: không thu hồi vốn quay vòng.