vanban.org

Điều 4. Biên chế — Quyết định 33/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2025 Thay thế: 30/2025/QĐ-UBND · 25/08/2025
Cao Bằng Ban hành 04/11/2022 Hiệu lực 15/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Cao Bằng · 30/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy đinh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Cao Bằng · 33/2022/QĐ-UBND
25/08/202530/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2 Điều 3, Khoản 3 Điều 4 của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 29/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2022/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế

1. Biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các phòng, đơn vị trực thuộc Sở do Giám đốc Sở Ngoại vụ quyết định trong tổng biên chế công chức, viên chức và số lượng người làm việc thuộc Sở được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hằng năm trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hằng năm, Sở Ngoại vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, viên chức, số lượng người làm việc thuộc Sở theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.