vanban.org

Điều 3. Giá trị tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau: — Quyết định 33 /2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/01/2026 Thay thế: 02/2026/QĐ-UBND · 15/01/2026
An Giang Ban hành 26/08/2022 Hiệu lực 10/09/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh An Giang · 02/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 33 /2022/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang · 33 /2022/QĐ-UBND
25/01/202602/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/09/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang · 45/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33 /2022/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giá trị tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Trong đó:

1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Giá 01 (một) m2 nhà được xác định theo Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 15/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang Ban hành bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh An Giang.

3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được xác định như sau:

a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:

Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%; Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 05 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tương ứng với kê khai lệ phí trước bạ nhà từ lần thứ 2 trở đi.

b) Kê khai lệ phí trước bạ nhà ở từ lần thứ 2 trở đi:

Đối với nhà ở: 

Thời gian đã sử dụng Tỷ lệ % chất lượng còn lại
Mã hiệu N01 Mã hiệu 02 Mã hiệu 03
- Dưới 5 năm 95 90 80
- Từ 5 đến 10 năm 85 80 65
- Trên 10 năm đến 20 năm 70 55 35
- Trên 20 năm đến 50 năm 50 35 25
- Trên 50 năm 30 25 20

Đối với nhà sử dụng cho mục đích chuyên dùng khác:

Thời gian đã sử dụng Tỷ lệ % chất lượng còn lại
Mã hiệu CT1 Mã hiệu CT2 và CT3 Mã hiệu CT4 và CT5
- Dưới 5 năm 95 90 80
- Từ 5 đến 10 năm 85 80 65
- Trên 10 năm đến 20 năm 70 55 35
- Trên 20 năm đến 50 năm 50 35 25
- Trên 50 năm 30 25 20

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua hoặc nhận nhà.