vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Quyết định 33/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 20/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 33/2021/QĐ-UBND
01/01/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Ban hành đơn giá đo đạc bản đồ và đơn giá quản lý đất đai · 09/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá đo đạc bản đồ và Đơn giá quản lý đất đai · 28/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá đo đạc bản đồ và quản lý đất đai · 03/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2021/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Sử dụng đơn giá không có khấu hao tài sản cố định.

3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Sử dụng đơn giá có khấu hao tài sản cố định.