Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị , cá nhân liên quan trong duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu
1. Trách nhiệm chung
a) Phân công đơn vị, cử cán bộ làm đầu mối cung cấp thông tin quy định tại Quy chế này. Danh sách đầu mối ghi đầy đủ: tên đơn vị, họ và tên, chức danh,
số điện thoại liên lạc, hộp thư điện tử (email) gửi về Sở Xây dựng bằng văn bản.
b) Định kỳ hằng tháng, quý, năm các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp, gửi thông tin dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo các biểu mẫu quy định tại Điều 13 Nghị định số 117/2015/NĐ-CP và gửi về Sở Xây dựng.
c) Chỉ đạo, đôn đốc công tác cung cấp thông tin, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
d) Các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật hiện hành và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, dữ liệu.
2. Sở Tư pháp
a) Thực hiện việc cung cấp, báo cáo thông tin về số lượng giao dịch
bất động sản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định 117/2015/NĐ-CP thông qua hoạt động công chứng và theo Biểu mẫu số 6 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP. Thông tin, dữ liệu gửi về Sở Xây dựng trước ngày 05 hằng tháng.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thông tin, dữ liệu liên quan đến
số lượng giao dịch và giá giao dịch bất động sản thông qua công chứng, chứng thực theo khoản 3 Điều 5 Quy chế này.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Thực hiện việc cung cấp thông tin, dữ liệu về số lượng các doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh định kỳ 06 tháng theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định số 117/2015/NĐ-CP và
theo Biểu mẫu số 13 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP. Thông tin, dữ liệu gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng đầu tiên của kỳ sau kỳ báo cáo.
b) Thường xuyên cập nhật danh sách, thông tin, dữ liệu về các dự án
bất động sản trên địa bàn tỉnh đối với các dự án do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án theo Luật Đầu tư và Luật Đầu tư công.
c) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thông tin, dữ liệu liên quan đến
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án và
tiến độ thực hiện dự án theo khoản 3 Điều 5 Quy chế này.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Thực hiện việc cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định số 117/2015/NĐ-CP theo Biểu mẫu số 9 Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP gửi Sở Xây dựng trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo; cung cấp thông tin, dữ liệu theo Biểu mẫu số 11 Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng đầu tiên của kỳ sau kỳ báo cáo.
b) Căn cứ số liệu báo cáo của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình sử dụng đất định kỳ 06 tháng trên địa bàn tỉnh theo Biểu mẫu số 11 Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.
c) Cung cấp danh sách, thông tin, dữ liệu về các dự án bất động sản trên
địa bàn tỉnh đối với các dự án đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
d) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thông tin, dữ liệu liên quan đến quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và việc sử dụng đất theo khoản 3 Điều 5 Quy chế này.
5. Cục Thuế tỉnh
a) Thực hiện việc cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình thu nộp ngân sách từ đất đai và từ hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản định kỳ 06 tháng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định số 117/2015/NĐ-CP và theo Biểu mẫu số 12 Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP. Thông tin, dữ liệu gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng đầu tiên của kỳ sau kỳ báo cáo.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thông tin, dữ liệu liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo khoản 3 Điều 5 Quy chế này.
6. Cục Thống kê tỉnh
Căn cứ kết quả điều tra thống kê, Cục Thống kê cung cấp cho Sở Xây dựng các thông tin, dữ liệu về hoạt động xây dựng và nhà ở như sau:
a) Thông tin về kết quả điều tra hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh định kỳ hằng năm. Thông tin, dữ liệu gửi về Sở Xây dựng trước ngày 20 tháng 1 hằng năm.
b) Thông tin về số lượng, diện tích nhà ở, nhà ở phân theo mức độ kiên cố xây dựng; diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh, khu vực đô thị,
nông thôn theo kết quả tổng điều tra (10 năm) và điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ (5 năm).
7. Sở Tài chính
a) Chủ trì thẩm định kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thông tin, dữ liệu của dự án bất động sản do chủ đầu tư báo cáo liên quan đến Sở Tài chính quản lý.
8. Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên
a) Thực hiện việc cung cấp danh sách, thông tin, dữ liệu về các dự án
bất động sản (không phân biệt nguồn vốn) trên địa bàn quản lý (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) đối với các dự án đã được cấp giấy phép đầu tư,
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định
phê duyệt dự án đầu tư.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thông tin, dữ liệu liên quan đến
giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước và tiến độ dự án trong phạm vi quản lý theo khoản 3 Điều 5 Quy chế này.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
a) Thực hiện việc cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình quản lý sử dụng nhà chung cư trên phạm vi địa bàn định kỳ 06 tháng theo Biểu mẫu số 10
Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP gửi Sở Xây dựng trước ngày 15 của tháng 1 và tháng 7 hằng năm.
b) Cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở thuộc phạm vi địa bàn quản lý định kỳ hằng năm theo Biểu mẫu số 14, 15 Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP gửi Sở Xây dựng trước ngày 20 tháng 1 của năm sau năm báo cáo.
c) Cung cấp thông tin, dữ liệu về các dự án bất động sản trên địa bàn quản lý đối với các dự án đã được Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
ban hành quyết định chủ trương đầu tư.
d) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thông tin, dữ liệu liên quan đến văn bản chấp thuận đầu tư, quyết định phê duyệt dự án và tiến độ triển khai dự án, tiến độ thực hiện giải phóng mặt bằng, tiến độ xây dựng của dự án theo khoản 3 Điều 5 Quy chế này.
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện cung cấp thông tin về số lượng giao dịch bất động sản thông qua hoạt động chứng thực trên địa bàn định kỳ hằng tháng theo Biểu mẫu số 6 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP. Thông tin, dữ liệu gửi Sở Xây dựng trước ngày mùng 5 của tháng sau tháng báo cáo.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
a) Thực hiện việc cung cấp thông tin về số lượng giao dịch bất động sản thông qua hoạt động chứng thực trên phạm vi địa bàn định kỳ hằng tháng theo Biểu mẫu số 6 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã theo yêu cầu để đảm bảo cung cấp thông tin, dữ liệu về Sở Xây dựng trước ngày mùng 5 của tháng sau tháng báo cáo theo quy định.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã kiểm tra thông tin, dữ liệu liên quan đến lượng giao dịch, giá giao dịch bất động sản thông qua chứng thực tại báo cáo của chủ đầu tư các dự án bất động sản theo khoản 3 Điều 5 Quy chế này.
c) Cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở trên địa bàn quản lý theo yêu cầu của UBND cấp huyện.
11. Sàn giao dịch bất động sản và tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới
bất động sản
a) Cung cấp thông tin, dữ liệu về lượng giao dịch, giá giao dịch các loại hình bất động sản theo Biểu mẫu số 1, 2, 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP. Thông tin, dữ liệu gửi Sở Xây dựng trước ngày mùng 5 của tháng sau tháng báo cáo.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thông tin, dữ liệu liên quan đến lượng giao dịch, giá giao dịch bất động sản theo khoản 3 Điều 5 Quy chế này.
12. Chủ đầu tư các dự án
a) Thực hiện việc cung cấp thông tin về tình hình giao dịch bất động sản của dự án theo Biểu mẫu số 4a, 4b, 4c, 5, 7a, 7b, 7c, 7d Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP. Thông tin, dữ liệu gửi Sở Xây dựng trước ngày mùng 5 của tháng sau tháng báo cáo.
b) Thực hiện việc cung cấp thông tin về tình hình triển khai các dự án nhà ở, bất động sản và số lượng sản phẩm của các dự án theo Biểu mẫu số 8a, 8b, 8c, 8d Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP. Thông tin, dữ liệu gửi Sở Xây dựng trước ngày mùng 10 của tháng sau quý báo cáo.
c) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thông tin, dữ liệu liên quan đến
tình hình giao dịch, triển khai các dự án nhà ở, bất động sản theo khoản 3 Điều 5 Quy chế này.