vanban.org

Điều 10. Thời gian được phép nổ mìn — Quyết định 33/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2025/QĐ-UBND · 17/06/2025
Thái Nguyên Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 15/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 33/2020/QĐ-UBND
27/06/202519/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 20/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thời gian được phép nổ mìn

  1. Thời gian nổ mìn:

a) Được phép tiến hành nổ mìn theo thời gian ghi trong giấy phép hoặc văn bản cho phép của Sở Công Thương và các cơ quan cấp phép.

b) Thời gian nổ mìn không ảnh hưởng đến cuộc sống, hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ quan, tổ chức và người dân xung quanh khu vực nổ mìn.

c) Trường hợp không được phép nổ mìn vào các thời gian nổ mìn đã cấp phép, Sở Công Thương phải có thông báo bằng văn bản và có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Thời gian nổ mìn đối với những trường hợp đặc biệt:

a) Những công trình cần đẩy nhanh tiến độ thi công, việc thi công xử lý để đảm bảo an toàn công trình, xử lý thiên tai, thảm họa phải được Sở Công Thương cho phép nổ mìn bằng văn bản trước khi thực hiện.

b) Sở Công Thương có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi cho phép nổ mìn đối với các trường hợp đặc biệt.