vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan — Quyết định 33/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/03/2025 Thay thế: 16/2025/QĐ-UBND · 07/03/2025 Sửa đổi, bổ sung: 28/2021/QĐ-UBND · 11/10/2021
Đà Nẵng Ban hành 23/09/2020 Hiệu lực 03/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và công trình để, kè chống sạt lở bảo vệ bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 16/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi và công trình đê, kè bảo vệ bờ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 33/2020/QĐ-UBND
17/03/202516/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/10/202128/2021/QĐ-UBNDSửa đổi 03/10/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi và công trình đê, kè trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 41/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2020/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công trình thủy lợi và đê, kè bảo vệ bờ trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật. Căn cứ Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan hướng dẫn các đơn vị, địa phương được phân cấp, giao nhiệm vụ quản lý, UBND các quận, huyện và các đơn vị có liên quan lập hồ sơ các công trình thủy lợi và đê, kè bảo vệ bờ để bàn giao nguyên trạng cho đơn vị được phân cấp giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ;

b) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và các địa phương liên quan trong việc lập và thực hiện kế hoạch, quy hoạch đầu tư sửa chữa, tu bổ, nâng cấp, xây dựng công trình thủy lợi và đê, kè bảo vệ bờ hằng năm theo quy định;

c) Hằng năm tiến hành thanh tra, kiểm tra công tác quản lý, khai thác và bảo vệ, đảm bảo an toàn công trình thủy lợi và công trình đê, kè bảo vệ bờ được phân cấp, giao nhiệm vụ quản lý, báo cáo kết quả về UBND thành phố;

d) Định kỳ hàng năm rà soát cấp đê theo tiêu chí quy định tại Khoản 3, Điều 4 của Luật Đê điều phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, báo cáo UBND thành phố trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xét nâng cấp đê cho những tuyến cần thiết;

đ) Thực hiện thẩm định dự toán hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, kinh phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa sự cố cấp bách, sửa chữa lớn các công trình thủy lợi, và công trình đê, kè bảo vệ bờ, tổng hợp gửi Sở Tài chính trình cơ quan có thẩm quyền quyết định;

e) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND thành phố ban hành cơ chế, chính sách đối với lực lượng quản lý đê theo quy định.

g) Tham mưu cho UBND thành phố ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống thủy lợi và đê, kè bảo vệ bờ;

Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan rà soát, lập danh mục phân loại công trình thủy lợi, công trình kè bảo vệ bờ, kè bảo vệ công trình đường bộ, kè đa mục tiêu trình UBND thành phố xem xét phê duyệt

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, phân loại kè bảo vệ công trình đường bộ và kè đa mục tiêu theo quy định

3. Sở Tài chính

a) Hướng dẫn các quy định về chế độ kế toán, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và công trình đê, kè bảo vệ bờ;

b) Trên cơ sở dự toán do các đơn vị quản lý công trình thủy lợi và đê, kè bảo vệ bờ đề nghị (nếu có), căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan, tổng hợp kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, kinh phí sửa chữa các công trình khi gặp thiên tai, sự cố và kinh phí quản lý, đầu tư tu bổ, nâng cấp đê, kè báo cáo UBND thành phố trình HĐND thành phố xem xét, phê duyệt.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các đơn vị quản lý công trình thủy lợi, đê, kè bảo vệ bờ, và các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tham mưu cho UBND thành phố bố trí kinh phí hằng năm để đầu tư sửa chữa, tu bổ, nâng cấp và xây dựng các công trình thủy lợi và đê, kè bảo vệ bờ trên địa bàn thành phố.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan kiểm tra, rà soát, lập hồ sơ đề nghị UBND thành phố thu hồi diện tích chiếm đất của các công trình thủy lợi và đê, kè bảo vệ bờ đê bàn giao lại cho đơn vị quản lý theo quy định của Luật Đất đai;

b) Lập quy hoạch sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ công trình thủy lợi và đê, kè bảo vệ bờ sông, biển, cống qua đê, bãi sông theo quy định của Luật Đê điều và Luật Đất đai;

c) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc khai thác cát, đá, sỏi trong các sông, tham mưu cho UBND thành phố ngăn chặn việc khai thác tài nguyên khoáng sản trái phép gây mất an toàn công trình đê, kè bảo vệ bờ.

6. Sở Xây dựng

Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan lập và quản lý quy hoạch xây dựng công trình ở bãi sông ngoài phạm vi bảo vệ đê, kè bảo vệ bờ và đảm bảo hành lang thoát lũ của các sông trên địa bàn thành phố.

7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan hướng dẫn, chỉ đạo các doanh nghiệp, các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi và đê, kè bảo vệ bờ trong việc quản lý, sử dụng lao động theo đúng các quy định pháp luật lao động hiện hành.

8. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố

Có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông Vận tải, các địa phương và các đơn vị quản lý công trình thủy lợi, đê, kè bảo vệ bờ chỉ đạo và hiệp đồng với các lực lượng địa phương triển khai lực lượng tham gia khắc phục sự cố công trình thủy lợi và đê, kè bảo vệ bờ khi xảy ra tình huống thiên tai.

9. Công an thành phố

Có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông Vận tải, các địa phương và các đơn vị quản lý công trình thủy lợi, đê, kè bảo vệ bờ chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng công an kiểm tra, ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật về công trình thủy lợi và đê, kè bảo vệ bờ.

10. Ủy ban nhân dân các quận, huyện

a) Chỉ đạo UBND các xã, phường phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc quản lý, bảo vệ đê, kè bảo vệ bờ;

b) Tổng hợp, quản lý thông tin, dữ liệu về thủy lợi và đê, kè bảo vệ bờ trong phạm vi địa phương;

c) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với công trình thủy lợi và đê, kè bảo vệ bờ;

d) Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều, thủy lợi trong phạm vi địa phương;

đ) Chỉ đạo, thực hiện việc bàn giao, nhận các công trình thủy lợi và đê, kè bảo vệ bờ được UBND thành phố phân cấp theo đúng Quy định này;

e) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực thủy lợi và đê, kè bảo vệ bờ trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo các địa phương củng cố, kiện toàn, sắp xếp và đổi mới quy mô hoạt động của các tổ chức thủy nông trên địa bàn đảm bảo điều kiện, năng lực quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn khác. Đánh giá, xác định giá trị tài sản đối với các công trình thủy lợi thuộc diện bàn giao theo hướng dẫn của Sở Tài chính và các quy định hiện hành để thực hiện phân cấp theo đúng quy định;

g) Xây dựng dự toán hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và kinh phí sửa chữa các công trình khi gặp thiên tai, sự cố gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định;

h) Chỉ đạo, thực hiện các qui định hiện hành về quản lý, khai thác, đảm bảo an toàn công trình thủy lợi được phân cấp quản lý.

11. Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Thực hiện việc bảo vệ công trình thủy lợi, đê, kè bảo vệ bờ trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

b) Trực tiếp quản lý hoạt động lực lượng quản lý đê nhân dân (nếu thành lập); phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê, kè bảo vệ bờ đê tuần tra, bảo vệ đê, kè trong mùa mưa, bão trên các tuyến đê, kè bảo vệ bờ thuộc địa bàn;

c) Ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi và đê, kè bảo vệ bờ;

d) Xử lý hành vi vi phạm nháp luật về thủy lợi và đê, kè bảo vệ bờ theo thẩm quyền, trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý;

đ) Thực hiện việc bàn giao, nhận các công trình thủy lợi và đê, kè bảo vệ bờ được UBND thành phố phân cấp theo đúng Quy định này.

12. Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng

a) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan thực hiện việc bàn giao, nhận các công trình thủy lợi được UBND thành phố giao nhiệm vụ quản lý, khai thác, bảo vệ theo đúng Quy định này;

b) Xác định giá trị tài sản các công trình thủy lợi được UBND thành phố giao nhiệm vụ quản lý theo các quy định hiện hành để thực hiện quản lý theo đúng quy định;

c) Báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có sự thay đổi về hiện trạng công trình, thực trạng quản lý, khai thác công trình thủy lợi đối với cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

d) Thực hiện các quy định hiện hành về quản lý, khai thác, đảm bảo an toàn công trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu. Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật quản lý các công trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu được phân cấp quản lý trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện;

đ) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với công trình thủy lợi;

e) Thực hiện lập hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, mở sổ kế toán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Nghị định 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

13. Chi cục Thủy lợi thành phố Đà Nẵng

a) Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan thực hiện việc bàn giao, nhận các công trình đê, kè bảo vệ bờ theo đúng Quy định này;

b) Xác định giá trị tài sản, quản lý tài sản công trình kè bảo vệ bờ được UBND thành phố giao nhiệm vụ quản lý theo đúng quy định hiện hành;

c) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với công trình đê, kè bảo vệ bờ;

d) Báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có sự thay đổi về hiện trạng công trình, thực trạng quản lý, khai thác công trình đê, kè bảo vệ bờ cho cơ quan cấp trên liên quan;

đ) Thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng các công trình kè bảo vệ bờ được giao nhiệm vụ quản lý;

e) Thực hiện các chức năng quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành về quản lý, khai thác, đảm bảo an toàn công trình thủy lợi và kè bảo vệ bờ được giao nhiệm vụ quản lý.

14. Ban Quản lý Âu thuyền và Cảng cá Thọ Quang

a) Thực hiện việc tiếp nhận các công trình kè được UBND thành phố giao nhiệm vụ quản lý theo đúng quy định này;

b) Xác định giá trị tài sản, quản lý tài sản công trình kè được UBND thành phố giao nhiệm vụ quản lý theo đúng quy định hiện hành;

c) Báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có sự thay đổi về hiện trạng công trình, thực trạng quản lý, khai thác công trình đê, kè cho cơ quan cấp trên liên quan;

d) Thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng các công trình kè được giao nhiệm vụ quản lý.

15. Ban Quản lý bán đảo Sơn Trà và các bãi biển du lịch Đà Nẵng

a) Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan lập danh mục các công trình kè được giao nhiệm vụ quản lý trình UBND thành phố phê duyệt theo đúng quy định này;

b) Xác định giá trị tài sản, quản lý tài sản công trình kè được UBND thành phố giao nhiệm vụ quản lý theo đúng quy định hiện hành;

c) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với công trình kè được giao nhiệm vụ quản lý;

d) Báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có sự thay đổi về hiện trạng công trình, thực trạng quản lý, khai thác công trình đê, kè cho cơ quan cấp trên liên quan;

đ) Thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng các công trình kè được giao nhiệm vụ quản lý;

16. Các nhiệm vụ khác

Cơ quan, tổ chức được phân cấp, giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi và công trình đê, kè bảo vệ bờ có trách nhiệm quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và tài sản công trình đê, kè bảo vệ bờ theo pháp luật hiện hành; có trách nhiệm rà soát, phân loại, lập hồ sơ về tài sản thuộc phạm vi quản lý, lưu trữ đầy đủ hồ sơ, thực hiện mở sổ kế toán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật và kế toán.