vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 33/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/11/2022 Thay thế: 35/2022/QĐ-HĐND · 31/10/2022
Tây Ninh Ban hành 21/08/2019 Hiệu lực 03/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 35/2022/QĐ-HĐND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tây Ninh · 35/2022/QĐ-HĐND
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động Cổng dịch vụ công trực tuyến, Hệ thống thông tin một cửa điện tử và Cổng hành chính công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 33/2019/QĐ-UBND
09/11/202235/2022/QĐ-HĐNDThay thế Đang xem 03/09/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống Một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 60/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chịu trách nhiệm quản lý chung Cổng Dịch vụ công trực tuyến và Hệ thống thông tin một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đảm bảo đường truyền kết nối thông suốt và liên tục phục vụ tốt việc vận hành, sử dụng. Tổ chức sao lưu dữ liệu, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, an toàn và bảo mật.

2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ triển khai các biện pháp kỹ thuật để kết nối chia sẻ dữ liệu giữa Cổng Dịch vụ công trực tuyến và Hệ thống thông tin một cửa cấp tỉnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia.

3. Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kết nối liên thông dữ liệu giữa hệ thống của ngành với Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh để đáp ứng nhu cầu trong công tác quản lý và giảm tải bớt lượng công việc của các bộ phận có liên quan.

4. Thường xuyên, kịp thời nâng cấp, bổ sung các tính năng tiện ích cho hệ thống để đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác chỉ đạo điều hành, thực hiện nghiệp vụ chuyên môn và có khả năng sử dụng chung Hệ thống xác thực của Cổng Dịch vụ công quốc gia.

5. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc sử dụng Cổng Dịch vụ công trực tuyến, Hệ thống thông tin một cửa điện tử và Cổng hành chính công trên địa bàn tỉnh. Đưa kết quả giải quyết hồ sơ, sử dụng Cổng Dịch vụ công trực tuyến, Hệ thống thông tin một cửa điện tử và Cổng hành chính công vào đánh giá điểm cải cách hành chính và điểm ứng dụng công nghệ thông tin đối các đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh.

6. Chủ trì trong công tác tuyên truyền về vai trò, khả năng phục vụ của Cổng Dịch vụ công trực tuyến, Hệ thống thông tin một cửa điện tử và Cổng hành chính công trên địa bàn tỉnh.

7. Lập đường dây nóng hỗ trợ kỹ thuật cho người sử dụng; thường trực tiếp nhận những đề xuất, góp ý trong quá trình vận hành, sử dụng hệ thống một cửa điện tử.

8. Tổng hợp thông tin, ý kiến góp ý của các đơn vị để đề xuất hiệu chỉnh, nâng cấp Cổng Dịch vụ công trực tuyến và Hệ thống thông tin một cửa điện tử, bổ sung, sửa đổi Quy chế này để đảm bảo phù hợp với các quy định khác và điều kiện thực tế tại địa phương.