vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y — Quyết định 33/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/09/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 04/09/2019 Hiệu lực 15/09/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2019/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y

1. Trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y (bao gồm cả thú y trên cạn và thú y thủy sản). Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch phòng chống dịch hại trên cây trồng, tiêm phòng vắc xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm hằng năm trên địa bàn tỉnh; kế hoạch tài chính hàng năm phục vụ phòng chống dịch hại trên cây trồng, phòng chống dịch cho vật nuôi và thủy sản. Tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền công bố dịch và hết dịch tại các địa phương trên địa bàn tỉnh theo quy định.

2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

3. Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y theo quy định của pháp luật; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y.

4. Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc về lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y từ các địa phương trong tỉnh; phối hợp với các sở, cơ quan liên quan đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh và các bộ, ngành ở Trung ương tháo gỡ khó khăn, bổ sung, điều chỉnh về cơ chế chính sách, những điểm không phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh, tạo sự thống nhất, đồng bộ, kịp thời trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y của tỉnh. Hỗ trợ, hướng dẫn tổ chức chuyên ngành cấp huyện thực hiện tốt dịch vụ công theo quy định.

5. Đôn đốc việc thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất các nội dung có liên quan đến lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y trên địa bàn các địa phương, địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo quy định của Quy chế này.

6. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và PTNT về kết quả hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y, trồng trọt và bảo vệ thực vật trên phạm vi toàn tỉnh.