Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, tổ chức hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi thực hiện quy định này.
b) Hướng dẫn các đơn vị Quản lý khai thác công trình thủy lợi, tổ chức thủy lợi cơ sở, tổ chức triển khai cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định hiện hành.
d) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1, Điều 57 của Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Tổ chức triển khai thực hiện quy định này đến UBND cấp xã và người dân. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc thực hiện quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn quản lý.
b) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thủy lợi.
c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy lợi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định này trên địa bàn; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, Thị trấn, các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, các đơn vị có liên quan trên địa bàn thực hiện quy định này.
d) Tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, giao đất theo thẩm quyền.
đ) Chỉ đạo cơ quan chức năng phối hợp kiểm tra việc thực hiện nội dung giấy phép đối với hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
e) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật vi phạm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tại Nghị định 104/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thủy lợi.
g) Báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động thủy lợi trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và PTNT.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức thực hiện phát triển thủy lợi theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc thực hiện quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn quản lý.
b) Huy động các nguồn lực tại địa phương để tổ chức xử lý khi công trình thủy lợi xảy ra sự cố theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo hoạt động của tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
d) Phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy lợi, quy định này đến mọi người dân.
đ) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung giấy phép đối với hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; giải quyết khiếu nại, tố cáo, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thủy lợi.
e) Báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động thủy lợi trên địa bàn về UBND cấp huyện.
5. Các Tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi
a) Lập, trình thẩm định, phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi được quy định tại Điều 41 của Luật Thủy lợi và các quy định khác có liên quan.
b) Tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi đối với công trình đang khai thác, được quy định tại Khoản 2, Điều 43 của Luật Thủy lợi.
c) Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thủy lợi, khai thác công trình thủy lợi, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, được quy định tại Điều 53, Điều 54, Điều 55 của Luật Thủy lợi và Quy định này.
d) Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết.