vanban.org

Điều 1. Tiêu chí ưu tiên lựa chọn các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội — Quyết định 33/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2026 Thay thế: 06/2026/QĐ-UBND · 12/01/2026
Tiền Giang Ban hành 28/12/2018 Hiệu lực 15/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 06/2026/QĐ-UBND Quy định việc ưu tiên các đối tượng được thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công; tiêu chuẩn, đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 06/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Quy định tiêu chí ưu tiên lựa chọn các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 33/2018/QĐ-UBND
01/02/202606/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 37/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2018/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Tiêu chí ưu tiên lựa chọn các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

1. Việc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Tiền Giang phải thực hiện đúng quy định của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều  của Luật Nhà ở.

2. Trường hợp quỹ nhà ở không đủ bố trí cho tất cả các đối tượng đủ điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thì thực hiện lựa chọn đối tượng thông qua phương pháp chấm điểm theo thang điểm tối đa là 100 quy định tại Khoản này, người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết cho mua, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội.

a) Thang điểm xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể như sau:

STT Tiêu chí chấm điểm Số điểm
I Tiêu chí khó khăn về nhà ở: (điểm tối đa: 40)  
1.1 Chưa có nhà ở. 40
1.2 Có nhà ở nhưng hư hỏng, dột nát hoặc diện tích bình quân dưới 10m2 sàn/người 30
II Tiêu chí về đối tượng: (điểm tối đa: 40)  
2.1 Đối tượng 1: quy định tại các Khoản 1, 8, 10 Điều 49 của Luật Nhà ở 40
2.2 Đối tượng 2: quy định tại các Khoản 5, 6, 7 Điều 49 của Luật Nhà ở 30
2.3 Đối tượng 3: quy định tại các Khoản 4 và Khoản 9 Điều 49 của Luật Nhà ở. 20
III. Tiêu chí ưu tiên khác: (điểm tối đa: 10)  
3.1 Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1 10
3.2 Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2 hoặc 3. 7
3.3 Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2 hoặc 3. 4
IV Tiêu chí do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định: (điểm tối đa: 10)  
4.1 Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, người được khen thưởng các loại huân chương cao quý của Nhà nước theo quy định. 10
4.2 Hộ gia đình có công chức, viên chức có học vị tiến sĩ, thạc sĩ; Chiến sĩ thi đua toàn quốc, người có giải thưởng Quốc gia về nghiên cứu khoa học. 7
4.3 Hộ gia đình có 02 công chức, viên chức có thâm niên công tác trên 20 năm. 7
4.4 Hộ gia đình có 01 công chức, viên chức có thâm niên công tác trên 20 năm. 5
Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, các nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí có số điểm cao nhất.

b) Thang điểm xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội có nguồn vốn ngoài ngân sách được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể như sau:

STT Tiêu chí chấm điểm Số điểm
I Tiêu chí khó khăn về nhà ở: (điểm tối đa: 40)  
1.1 Chưa có nhà ở. 40
1.2 Có nhà ở nhưng hư hỏng, dột nát hoặc diện tích bình quân dưới 10m2 sàn/người 30
II Tiêu chí về đối tượng: (điểm tối đa: 40)  
2.1 Đối tượng 1: quy định tại các Khoản 5, 6, 7 Điều 49 của Luật Nhà ở 30
2.2 Đối tượng 2: quy định tại các Khoản 4 và Khoản 9 Điều 49 của Luật Nhà ở. 20
2.3 Đối tượng 3: quy định tại các Khoản 1, 8, 10 Điều 49 của Luật Nhà ở 40
III. Tiêu chí ưu tiên khác: (điểm tối đa: 10)  
3.1 Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1, 2 10
3.2 Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2. 7
3.3 Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2. 4
IV Tiêu chí do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định: (điểm tối đa: 10)  
4.1 Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, người được khen thưởng các loại huân chương cao quý của Nhà nước theo quy định. 10
4.2 Hộ gia đình có công chức, viên chức có học vị tiến sĩ, thạc sĩ; Chiến sĩ thi đua toàn quốc, người có giải thưởng Quốc gia về nghiên cứu khoa học. 7
4.3 Hộ gia đình có 02 công chức, viên chức có thâm niên công tác trên 20 năm. 7
4.4 Hộ gia đình có 01 công chức, viên chức có thâm niên công tác trên 20 năm. 5
Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, các nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí có số điểm cao nhất.