vanban.org

Điều 5. Hiệu lực thi hành — Quyết định 33/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2020 Thay thế: 58/2021/QĐ-UBND · 24/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 02/2020/QĐ-UBND · 08/01/2020
Long An Ban hành 22/06/2018 Hiệu lực 10/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 58/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Long An · 58/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Long An · 33/2018/QĐ-UBND
20/01/202002/2020/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Long An · 19/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2018/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/7/2018 và thay thế Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Long An; bãi bỏ Điều 2, Quyết định số 55/2017/QĐ-UBND ngày 30/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Sở Tư pháp và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai, quán triệt và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này; ban hành Quy chế làm việc, chế độ thông tin, báo cáo của Sở Tư pháp; ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, ban, trung tâm trực thuộc Sở Tư pháp. Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Nội vụ.