vanban.org

Điều 1 . Sửa đổi một số nội dung của Quy định điều kiện, tiêu chuẩn đổi với Trưởng, Phó trưởng các phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 04/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: — Quyết định 33/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2023 Thay thế: 53/2022/QĐ-UBND · 30/12/2022
Lai Châu Ban hành 05/11/2018 Hiệu lực 16/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 53/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 53/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Sửa đổi một số nội dung của Quy định điều kiện, tiêu chuẩn đối vói Trưởng, Phó trưởng các phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp thuộc UBND huyện, địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số Đ-ƯBND ngày 04/7/2016 của ủy ban nhân dân tỉnh · 33/2018/QĐ-UBND
10/01/202353/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/11/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2018/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 . Sửa đổi một số nội dung của Quy định điều kiện, tiêu chuẩn đổi với Trưởng, Phó trưởng các phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 04/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

1. Sửa đổi Điểm c và Điểm d Khoản 2 Điều 5 như sau:

“c) Về thời gian, vị trí công tác: Có thời gian công tác từ 05 năm trở lên (không kể thời gian tập sự), hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 02 năm liên tục tính đến thời điểm được bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng Tư pháp và đang giữ một trong các chức vụ sau: Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp; Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và đã được cơ quan có thẩm quyền xét chuyển từ cán bộ cấp xã lên thành công chức cấp huyện hoặc đang là Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức vụ tương đương khác được cơ quan có thấm quyền điều động về Phòng Tư pháp công tác theo quy định của pháp luật.

d) Về độ tuổi: Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi áp dụng cho cả nam và nữ. Riêng đối với người đang là Trưởng phòng và tương đương được điều động và bổ nhiệm Trưởng phòng Phòng Tư pháp phải đủ ít nhất một nhiệm kỳ 5 năm.”

2. Sửa đổi Điểm c và Điểm d Khoản 2 Điều 6 như sau:

“c) Về thời gian, vị trí công tác: Có thời gian công tác từ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 02 năm liên tục tính đến thời điểm được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Trưởng phòng hoặc đang giữ một trong các chức vụ sau đây: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã mà đã được xét chuyển từ cán bộ cấp xã lên thành công chức cấp huyện hoặc đang là Phó Trưởng phòng và các chức vụ tương đương khác được cơ quan có thấm quyền điều động về Phòng Tư pháp công tác theo quy định của pháp luật.

d) Về độ tuổi: Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi áp dụng cho cả nam và nữ. Riêng đối với người đang là Phó Trưởng phòng và các chức vụ tương đương khác được điều động và bổ nhiệm Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp phải đủ ít nhất một nhiệm kỳ 5 năm.”