Điều 6. Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
1. Đối với chợ được đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước
a) Mức giá cơ bản
| TT | Loại chợ và ngành, hàng kinh doanh | Đơn vị tính | Mức giá đã bao gồm thuế VAT | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Chợ hạng 1 | Chợ hạng 2 | Chợ hạng 3 | |||
| A | ĐỐI VỚI CÁC CHỢ TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ, THỊ XÃ, THỊ TRẤN, THỊ TỬ | ||||
| I | Đối với hộ đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ | ||||
| 1 | Nhóm kinh doanh hàng kim khí điện máy, vàng bạc đá quý, máy móc thiết bị | đồng/m2/tháng | 70.000 | 40.000 | 30.000 |
| 2 | Nhóm kinh doanh thực phẩm tươi sống, thịt gia súc, gia cầm; lương thực, thực phẩm, bánh kẹo, vải, quần áo, giày dép, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ăn uống, nước giải khát; đồ cúng, hàng mã; văn hóa phẩm | đồng/m2/tháng | 50.000 | 30.000 | 20.000 |
| 3 | Nhóm kinh doanh hàng rau, củ, quả, hoa | đồng/m2/tháng | 40.000 | 20.000 | 15.000 |
| 4 | Nhóm kinh doanh dịch vụ khác và các hàng hóa khác (không thuộc các nhóm trên) | đồng/m2/tháng | 25.000 | 15.000 | 10.000 |
| II | Đối với người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ | đồng/người/ngày | 20.000 | 15.000 | 10.000 |
| III | Đối với các xe chở hàng vào chợ và bán hàng tại chợ | đồng/xe/ngày | 80.000 | 60.000 | 40.000 |
| B ĐỐI VỚI CÁC CHỢ THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN | |||||
| I | Đối với hộ đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ | ||||
| 1 | Nhóm kinh doanh hàng kim khí điện máy, vàng bạc đá quý, máy móc thiết bị | đồng/m2/tháng | 30.000 | 20.000 | |
| 2 | Nhóm kinh doanh thực phẩm tươi sống, thịt gia súc, gia cầm; lương thực, thực phẩm, bánh kẹo, vải, quần áo, giày dép, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ăn uống, nước giải khát; đồ cúng, hàng mã; văn hóa phẩm | đồng/m2/tháng | 20.000 | 10.000 | |
| 3 | Nhóm kinh doanh hàng rau, củ, quả, hoa | đồng/m2/tháng | 15.000 | 8.000 | |
| 4 | Nhóm kinh doanh dịch vụ khác và các hàng hóa khác (không thuộc các nhóm trên) | đồng/m2/tháng | 10.000 | 5.000 | |
| II | Đối với người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ | đồng/người/ngày | 10.000 | 5.000 | |
| III | Đối với các xe chở hàng vào chợ và bán hàng tại chợ | đồng/xe/ngày | 30.000 | 20.000 | |
b) Cách tính mức giá đối với diện tích bán hàng tại chợ
| Công thức tính | Đơn vị tính |
|---|---|
| Mức giá đối với diện tích bán hàng tại chợ = Mức giá cơ bản x Hệ số k | (đồng/m2/tháng) |
(Trong đó: Mức giá cơ bản quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6; Hệ số k quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quyết định này)
2. Đối với chợ được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước
Chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước hoặc đầu tư từ các nguồn viện trợ không hoàn lại được áp dụng mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo phương án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 02 (hai) lần mức giá quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp đặc biệt nếu có đủ căn cứ xác định mức giá cụ thể lớn hơn 02 lần so với mức giá quy định tại Khoản 1, doanh nghiệp quản lý chợ xây dựng phương án giá cụ thể báo cáo Sở Công Thương tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
3. Đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ có thể tổ chức đấu giá để xác định mức giá cụ thể với từng vị trí kinh doanh tại chợ cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức giá cao nhất của hạng chợ tương ứng. Trường hợp kết quả đấu giá vượt mức giá cao nhất của hạng chợ tương ứng thì đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ phải lập phương án giá báo cáo UBND huyện, thành phố, gửi Sở Công Thương để tổng hợp, Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Đối với các chợ đang thu tiền sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo hợp đồng đã ký trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng mức giá theo hợp đồng đã ký cho đến khi hết hạn hợp đồng. Sau thời điểm hết hạn hợp đồng, thực hiện theo quy định này.