Điều 4. Báo cáo cung cấp thông tin, dữ liệu
1. Cung cấp thông tin, dữ liệu hàng quý
a) Sàn giao dịch bất động sản, tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản cung cấp thông tin về tình hình giao dịch bất động sản gồm: Lượng giao dịch, giá giao dịch theo Biểu mẫu số 1, 2, 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.
b) Chủ đầu tư cung cấp thông tin về lượng giao dịch, giá giao dịch gửi theo Biểu mẫu số 4a, 4b, 5; cung cấp thông tin về tình hình triển khai các dự án nhà ở, bất động sản, gồm: Số lượng, tình hình triển khai các dự án, số lượng từng loại sản phẩm bất động sản của dự án; nhu cầu đối với các loại bất động sản theo thống kê, dự báo theo Biểu mẫu số 8a, 8b, 8d tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.
c) Sở Tư pháp, UBND cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng cung cấp thông tin về lượng giao dịch bất động sản thông qua hoạt động công chứng, chứng thực Hợp đồng theo Biểu mẫu số 6 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Biểu mẫu số 9 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.
đ) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Bến Tre cung cấp thông tin tổng hợp về dư nợ tín dụng đối với hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản theo Biểu mẫu số 17 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.
e) UBND cấp huyện cung cấp thông tin tổng hợp về số lượng nhà ở công vụ trên địa bàn huyện theo Biểu mẫu số 16 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.
2. Cung cấp thông tin, dữ liệu định kỳ 6 tháng
a) UBND cấp huyện cung cấp thông tin về quản lý nhà chung cư theo Biểu mẫu số 10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin về diện tích đất đầu tư xây dựng các dự án nhà ở, gồm: Nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư theo Biểu mẫu số 11 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.
c) Cục Thuế tỉnh cung cấp thông tin về tình hình thu nộp ngân sách từ đất đai và hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản theo Biểu mẫu số 12 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.
d) Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp thông tin về số lượng doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản theo Biểu mẫu số 13 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.
đ) Ban Quản lý các khu công nghiệp cung cấp thông tin về tình hình triển khai đầu tư dự án hạ tầng kỹ thuật và tình hình giao dịch bất động sản khu công nghiệp theo Biểu mẫu số 7c, 8c, 4c tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.
e) Sở Công thương cung cấp thông tin về tình hình triển khai đầu tư dự án hạ tầng kỹ thuật và tình hình giao dịch bất động sản cụm công nghiệp theo Biểu mẩu số 7c, 8c, 4c tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.
3. Cung cấp thông tin, dữ liệu định kỳ hàng năm
a) UBND cấp huyện cung cấp thông tin tổng hợp số lượng nhà ở đô thị, nông thôn và phân loại mức độ kiên cố xây dựng theo Biểu mẫu số 14, 15 (về phân loại nhà ở theo mức độ kiên cố quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP).
b) Cục Thống kê tỉnh cung cấp thông tin về hoạt động xây dựng và nhà ở định kỳ hàng năm như sau:
- Thông tin về kết quả điều tra hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin về số lượng, diện tích nhà ở đô thị; nông thôn nhà ở phân theo mức độ kiên cố xây dựng; diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh, khu vực đô thị, nông thôn theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở, điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ.