vanban.org

Điều 7. Thẩm tra và phê duyệt quyết toán — Quyết định 33/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2020/QĐ-UBND · 24/11/2020
Tây Ninh Ban hành 05/10/2017 Hiệu lực 18/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và quyết toán các công trình sửa chữa, cải tạo, bảo trì, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất có giá trị dưới 500 triệu đồng áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 33/2017/QĐ-UBND
04/12/202052/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/10/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định lạp, thẳm định, phể duyệt dự toán Và quyết toán các công trình sửa chữa, cải tao và xây dưng mới có giá tri tự 100 triệu đồng trở xuống trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 48/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm tra và phê duyệt quyết toán

1. Hồ sơ quyết toán

a) Kế hoạch vốn được giao.

b) Biên bản xác định khối lượng công việc thực tế cần phải tiến hành thực hiện. 

c) Quyết định phê duyệt dự toán của Chủ đầu tư và hồ sơ kèm theo.

d) Quyết định chỉ định đơn vị thi công, tư vấn lập và thẩm tra dự toán (nếu có).

đ) Hợp đồng giữa Chủ đầu tư với đơn vị thi công, tư vấn.

e) Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng; thanh lý hợp đồng (nếu có).

g) Bản quyết toán A-B và hồ sơ kèm theo.

h) Tờ trình đề nghị quyết toán của Chủ đầu tư (bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí lập, thẩm tra dự toán (nếu có) và chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán.

2.  Thẩm quyền thẩm tra và phê duyệt quyết toán

a) Đối với công trình dưới 50 triệu đồng: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về giá trị công trình hoàn thành và thực hiện quyết toán theo Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp.

b) Đối với công trình từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng: Sau khi công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng, chủ đầu tư phải lập hồ sơ quyết toán trình cơ quan tài chính thẩm tra và phê duyệt theo phân cấp như sau:

Nguồn vốn thuộc ngân sách tỉnh do Sở Tài chính thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.

Nguồn vốn thuộc ngân sách cấp huyện (huyện, thành phố) do Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.

Nguồn vốn thuộc ngân sách cấp xã (xã, phường, thị trấn) do công chức tài chính - kế toán thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành. Trường hợp công chức tài chính - kế toán không đủ năng lực thẩm tra, có thể đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố thẩm tra quyết toán để Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.

3. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành bằng tổng mức đầu tư của công trình được duyệt (hoặc được điều chỉnh) nhân với hệ số 0.95%. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối thiểu là 500.000 đồng.

4. Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán

Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán theo dự án nhóm C quy định tại Điều 22 Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.