vanban.org

Điều 4. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và mức thu tiền nước để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực — Quyết định 33/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 51/2019/QĐ-UBND · 25/12/2019
Quảng Trị Ban hành 23/11/2017 Hiệu lực 05/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND Quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và tiền nước để phục vụ các mục đích không phải sản xuất lương thực trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 33/2017/QĐ-UBND
05/01/202051/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2017/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và mức thu tiền nước để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực

1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi: Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng đối với từng biện pháp tưới, tiêu, từng vùng và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là giá không có thuế giá trị gia tăng.

a) Đối với đất trồng lúa:

Trường hợp tưới, tiêu chủ động:

TTBiện pháp công trìnhMức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi (đồng/ha/vụ)
Các huyện miền núiCác huyện đồng bằng
1Tưới tiêu bằng động lực1.811.0001.409.000
2Tưới tiêu bằng trọng lực1.267.000986.000
3Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ1.539.0001.197.000

Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá tính bằng 60% mức giá tại Biểu trên.

Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá tính bằng 40% mức giá tại Biểu trên.

Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá tính bằng 50% mức giá tại Biểu trên.

Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá tính bằng 70% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực.

Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.

Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.

b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ Đông thì mức giá tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.

2. Mức giá tiền nước để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

TTCác đối tượng dùng nướcĐơn vịGiá tính theo các biện pháp công trình
Bơm điệnHồ đập, kênh cống
1Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiêu công nghiệpđồng/m31.800900
2Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôiđồng/m31.320900
3Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệuđồng/m31.020840
4Cấp nước để nuôi trồng thủy sảnđồng/m3840600
đồng m3 mặt thoáng/năm250
TTCác đối tượng dùng nướcĐơn vịGiá tính theo các biện pháp công trình
Bơm điệnHồ đập, kênh cống
5Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi
Nuôi cá bè
% Giá trị sản lượng5%
6%
6Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi:
- Thuyền, sà lan
- Các loại bè
đồng/tấn/lượt
đồng/m2/lượt
7.200
1.800
7Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện% giá trị sản lượng điện thương phẩm8%
8Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)Tổng giá trị doanh thu10%

3. Giá dịch vụ thủy lợi nội đồng:

Mức giá dịch vụ thủy lợi nội đồng là mức giá mà tổ chức, cá nhân sử dụng nước phải tra cho tổ chức hợp tác dùng nước để chi trả cho công tác quản lý, bảo vệ công trình; nạo vét, sửa chữa hệ thống kênh nội đồng từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng.

Mức giá tối đa là 750.000 đồng/ha/vụ.

Trong trường hợp đặc biệt, đối với những khu vực cuối kênh khó tưới, yêu cầu dẫn nước cao hoặc số lượng kênh mương nội đồng nhiều, để đảm bảo chi phí cho công tác duy tu, bảo dưỡng kênh mương, tùy từng địa bàn hoặc công trình thủy lợi, có thể nâng mức giá dịch vụ thủy lợi nội đồng nhưng không vượt quá 1,5 lần theo mức giá tối đa nêu trên.

Mức giá dịch vụ thủy lợi nội đồng nêu trên là giá không có thuế giá trị gia tăng.